Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12793-3:2019 (hoàn toàn tương đương với ISO 7823-3:2007) về Chất dẻo - Tấm poly(metyl metacrylat) - Kiểu loại, kích thước và đặc tính - Phần 3: Tấm đúc liên tục được công bố bởi Bộ Khoa học và Công nghệ, đưa ra các quy định kỹ thuật, yêu cầu chất lượng và phương pháp thử nghiệm đối với dòng sản phẩm tấm PMMA phẳng được sản xuất bằng công nghệ đúc liên tục dùng cho các mục đích thông dụng.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các sản phẩm tấm poly(metyl metacrylat) (PMMA) phẳng, được sản xuất bằng phương pháp đúc liên tục. Các tấm này có thể ở dạng không màu hoặc có màu, trong suốt, mờ hoặc đục. Đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn bao gồm các doanh nghiệp sản xuất, tổ chức nhập khẩu, đơn vị phân phối và các cơ quan kiểm định chất lượng sản phẩm chất dẻo tại Việt Nam. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các loại tấm PMMA đã được biến tính bằng cao su hoặc các chất tăng cường lực va đập khác.
Điều 1: Phạm vi áp dụng chi tiết
- Xác định các yêu cầu kỹ thuật cơ bản đối với tấm PMMA đúc liên tục có độ dày thông thường từ 1 mm đến 12 mm.
- Phân loại sản phẩm dựa trên các đặc tính quang học như độ truyền quang, độ trong suốt, độ mờ và màu sắc của tấm.
- Định hướng sử dụng sản phẩm trong các ứng dụng công nghiệp, xây dựng, quảng cáo và các lĩnh vực kỹ thuật đời sống khác.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Tiêu chuẩn này tích hợp và viện dẫn các tiêu chuẩn quốc tế quan trọng để đảm bảo tính đồng bộ trong thử nghiệm, bao gồm ISO 291 (quy định về môi trường tiêu chuẩn để điều hòa và thử nghiệm mẫu chất dẻo).
- Các tiêu chuẩn về xác định tính chất cơ lý như ISO 527-2 (thử nghiệm kéo), ISO 178 (thử nghiệm uốn), và ISO 1183-1 (phương pháp xác định khối lượng riêng).
- Các tiêu chuẩn về đặc tính quang học và nhiệt học như ISO 489 (xác định chỉ số khúc xạ) và ISO 306 (xác định nhiệt độ hóa mềm Vicat).
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
- Tấm PMMA đúc liên tục (Continuous cast PMMA sheet): Là tấm nhựa được sản xuất bằng quá trình polyme hóa liên tục hỗn hợp monomer hoặc syrup giữa hai băng tải thép chuyển động song song và liên tục, giúp sản phẩm đạt được độ đồng đều cao về độ dày và bề mặt.
- Các thuật ngữ liên quan đến khuyết tật bề mặt, độ truyền sáng và các sai lệch kích thước hình học cũng được định nghĩa chi tiết nhằm thống nhất cách hiểu trong quá trình đánh giá chất lượng sản phẩm.
Điều 4: Yêu cầu kỹ thuật và đặc tính sản phẩm
- Yêu cầu về ngoại quan: Bề mặt của tấm PMMA đúc liên tục phải nhẵn mịn, không được có các khuyết tật nghiêm trọng như vết xước sâu, bọt khí, vết rạn nứt, tạp chất ngoại lai hoặc các tỳ vết cơ học khác gây ảnh hưởng đến khả năng truyền sáng hoặc thẩm mỹ của sản phẩm.
- Kích thước và dung sai kích thước: Quy định cụ thể về chiều dài, chiều rộng và độ dày của tấm. Đối với tấm đúc liên tục, dung sai độ dày được kiểm soát chặt chẽ hơn so với phương pháp đúc thông thường, đảm bảo sai lệch độ dày trên toàn bộ tấm là tối thiểu.
- Đặc tính cơ lý: Tấm sản phẩm phải đạt các chỉ số tiêu chuẩn về độ bền kéo, môđun đàn hồi, độ bền va đập Charpy nhằm đảm bảo khả năng chịu lực trong quá trình gia công và sử dụng thực tế.
- Đặc tính nhiệt và quang học: Quy định nhiệt độ hóa mềm Vicat tối thiểu để đảm bảo khả năng chịu nhiệt của tấm. Đối với các tấm trong suốt không màu, độ truyền sáng phải đạt tỷ lệ phần trăm tối thiểu theo quy định và chỉ số khúc xạ phải ổn định.
Hiệu lực thi hành
TCVN 12793-3:2019 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày được công bố. Tiêu chuẩn này đóng vai trò là công cụ kỹ thuật pháp lý giúp kiểm soát chất lượng sản phẩm tấm PMMA đúc liên tục lưu thông trên thị trường Việt Nam, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh cho các doanh nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ISO 7823-3:2007
CHẤT DẺO - TẤM POLY (METYL METACRYLAT) KIỂU LOẠI, KÍCH THƯỚC VÀ ĐẶC TÍNH - PHẦN 3: TẤM ĐÚC LIÊN TỤC
Plastics - Poly(methyl methacrylate) sheets - Types, dimensions and characteristics - Part 3: Continuous cast sheets
Lời nói đầu
TCVN 12793-3:2019 hoàn toàn tương đương với ISO 7823-3:2007.
TCVN 12793-3:2019 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC61 Chất dẻo biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố
Bộ TCVN 12793 (ISO 7823) Chất dẻo - Tấm poly(metyl metacrylat) - Kiểu loại, kích thước và đặc tính, gồm các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 12793-1:2019 (ISO 7823-1:2003) Phần 1: Tấm đúc
- TCVN 12793-2:2019 (ISO 7823-2:2003) Phần 2: Tấm đùn
- TCVN 12793-3:2019 (ISO 7823-3:2007) Phần 3: Tấm đúc liên tục.
CHẤT DẺO - TẤM POLY (METYL METACRYLAT) KIỂU LOẠI, KÍCH THƯỚC VÀ ĐẶC TÍNH - PHẦN 3: TẤM ĐÚC LIÊN TỤC
Plastics - Poly(methyl methacrylate) sheets - Types, dimensions and characteristics - Part 3: Continuous cast sheets
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với tấm đúc liên tục poly(metyl metacrylat) (PMMA) phẳng không biến tính sử dụng với mục đích thông dụng. Tấm có thể không màu hoặc có màu, có thể trong suốt, mờ hoặc đục.
Dải độ dày của tấm được quy định trong tiêu chuẩn này từ 1 mm đến 10 mm.
Các tài liệu viện dẫn sau đây rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4501-2 (ISO 527-2), Chất dẻo - Xác định tính chất kéo - Phần 2: Điều kiện thử đối với chất dẻo đúc và đùn
TCVN 6039-1 (ISO 1183-1), Chất dẻo - Xác định khối lượng riêng của chất dẻo không xốp - Phương pháp ngâm, phương pháp picnomet lỏng và phương pháp chuẩn độ
TCVN 6039-2 (ISO 1183-2), Chất dẻo - Xác định khối lượng riêng của chất dẻo không xốp - Phương pháp cột gradien khối lượng riêng
TCVN 7790-1 (ISO 2859-1), Quy trình lấy mẫu để kiểm tra định tính - Phần 1: Chương trình lấy mẫu được xác định theo giới hạn chất lượng chấp nhận (AQL) để kiểm tra từng lô
TCVN 9848:2013 (ISO 291:2008), Chất dẻo - Khí quyển tiêu chuẩn cho ổn định và thử nghiệm
TCVN 10521:2014 (ISO 62:2008), Chất dẻo - Xác định độ hấp thụ nước
TCVN 11023 (ISO 2818), Chất dẻo - Chuẩn bị mẫu thử bằng máy
TCVN 11024 (ISO 4582), Chất dẻo - Xác định sự thay đổi màu sắc và biến tính chất sau khi phơi nhiễm với ánh sáng ban ngày dưới kính, thời tiết tự nhiên hoặc nguồn sáng phòng thí nghiệm.
TCVN 11994-2:2017 (ISO 4892-2:2013), Chất dẻo - Phương pháp phơi nhiễm với nguồn sáng phòng thử nghiệm - Phần 2: Đèn hồ quang xenon
TCVN 11994-4:2017 (ISO 4892-4:2013), Chất dẻo - Phương pháp phơi nhiễm với nguồn sáng phòng thử nghiệm - Phần 4: Đèn hồ quang cacbon ngọn lửa hở
ISO 75-2:2004, Plastics - Determination of temperature of deflection under load - Part 2: Plastics, ebonite and long-fibre-reinforced composites (Chất dẻo - Xác định nhiệt độ biến dạng dưới tác động của tải trọng - Phần 2: Chất dẻo, ebonit và compozit gia cường bằng sợi dài)
ISO 178, Plastics - Determination of flexural properties (Chất dẻo-Xác định các tính chất uốn)
ISO 179-1, P
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12313-1:2018 (ISO 15360-1:2000) về Bột giấy tái chế - Ước lượng chất dính và chất dẻo - Phần 1: Phương pháp quan sát bằng mắt thường
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12307:2018 (ISO 13951:2015) về Hệ thống ống bằng chất dẻo - Phương pháp thử độ bền kéo của tổ hợp ống/ống hoặc ống/phụ tùng bằng chất dẻo
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12273-2:2018 (EN 1186-2:2002) về Vật liệu và dụng cụ tiếp xúc với thực phẩm chất dẻo - Phần 2: Phương pháp xác định tổng hàm lượng thôi nhiễm vào dầu ôliu bằng ngâm hoàn toàn
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6039-2:2008 (ISO 1183-2 : 2004) về Chất dẻo - Xác định khối lượng riêng của chất dẻo không xốp - Phần 2: Phương pháp cột gradien khối lượng riêng
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7790-1:2007 (ISO 2859-1: 1999) về Quy trình lấy mẫu để kiểm tra định tính - Phần 1: Chương trình lấy mẫu được xác định theo giới hạn chất lượng chấp nhận (AQL) để kiểm tra từng lô
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9848:2013 (ISO 291:2008) về Chất dẻo - Khí quyển tiêu chuẩn cho ổn định và thử nghiệm
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9849-1:2013 (ISO 877-1:2009) về Chất dẻo - Phương pháp phơi nhiễm với bức xạ mặt trời - Phần 1: Hướng dẫn chung
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9849-2:2013 (ISO 877-2:2009) về Chất dẻo - Phương pháp phơi nhiễm với bức xạ mặt trời - Phần 2: Sự phong hóa trực tiếp và phơi nhiễm sau kính cửa sổ
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9849-3:2013 (ISO 877-3:2009) về Chất dẻo - Phương pháp phơi nhiễm với bức xạ mặt trời - Phần 3: Sự phong hóa tăng cường bằng bức xạ mặt trời tập trung
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4501-2:2014 (ISO 527-2:2012) về Chất dẻo - Xác định tính chất kéo - Phần 2: Điều kiện thử đối với chất dẻo đúc và đùn
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10521:2014 (ISO 62:2008) về Chất dẻo - Xác định độ hấp thụ nước
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6039-1:2015 (ISO 1183-1:2012) về Chất dẻo - Xác định khối lượng riêng của chất dẻo không xốp - Phần 1: Phương pháp ngâm, phương pháp picnomet lỏng và phương pháp chuẩn độ
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11023:2015 (ISO 2818:1994) về Chất dẻo - Chuẩn bị mẫu thử bằng máy
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11024:2015 (ISO 4582:2007) về Chất dẻo - Xác định sự thay đổi màu sắc và biến tính chất sau khi phơi nhiễm với ánh sáng ban ngày dưới kính, thời tiết tự nhiên hoặc nguồn sáng phòng thí nghiệm
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11994-2:2017 (ISO 4892-2:2013) về Chất dẻo - Phương pháp phơi nhiễm với nguồn sáng phòng thử nghiệm - Phần 2: Đèn hồ quang xenon
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11994-4:2017 (ISO 4892-4:2013) về Chất dẻo - Phương pháp phơi nhiễm với nguồn sáng phòng thử nghiệm - Phần 4: Đèn hồ quang cacbon ngọn lửa hở
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12313-1:2018 (ISO 15360-1:2000) về Bột giấy tái chế - Ước lượng chất dính và chất dẻo - Phần 1: Phương pháp quan sát bằng mắt thường
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12307:2018 (ISO 13951:2015) về Hệ thống ống bằng chất dẻo - Phương pháp thử độ bền kéo của tổ hợp ống/ống hoặc ống/phụ tùng bằng chất dẻo
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12273-2:2018 (EN 1186-2:2002) về Vật liệu và dụng cụ tiếp xúc với thực phẩm chất dẻo - Phần 2: Phương pháp xác định tổng hàm lượng thôi nhiễm vào dầu ôliu bằng ngâm hoàn toàn
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12793-3:2019 (ISO 7823-3:2007) về Chất dẻo - Tấm poly(metyl metacrylat) - Kiểu loại, kích thước và đặc tính - Phần 3: Tấm đúc liên tục
- Số hiệu: TCVN12793-3:2019
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2019
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
