Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12504-2:2020 (hoàn toàn tương đương với ISO 6469-2:2018) về Phương tiện giao thông đường bộ chạy điện - Đặc tính kỹ thuật an toàn - Phần 2: An toàn vận hành xe do Bộ Khoa học và Công nghệ công bố, quy định các yêu cầu kỹ thuật cụ thể nhằm bảo vệ người vận hành phương tiện và môi trường xung quanh khỏi các mối nguy hiểm liên quan đến hệ thống truyền động điện khi xe hoạt động.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các phương tiện giao thông đường bộ chạy điện (bao gồm xe điện chạy pin thuần túy và xe điện hybrid) có hệ thống truyền động điện điện áp lớp B. Đối tượng áp dụng trực tiếp bao gồm các cơ quan quản lý chất lượng, các doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu phương tiện giao thông đường bộ chạy điện, cùng các tổ chức thử nghiệm và chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật tại Việt Nam.
Các quy định cốt lõi về an toàn vận hành xe chạy điện
1. Quy định về chế độ sẵn sàng lái (Active driving possible mode)
- Yêu cầu kích hoạt: Việc chuyển đổi từ trạng thái tắt sang chế độ sẵn sàng lái phải yêu cầu ít nhất hai hành động có ý thức và riêng biệt từ người lái (ví dụ: đạp phanh đồng thời nhấn nút khởi động) nhằm ngăn ngừa việc xe tự vô tình di chuyển.
- Tín hiệu cảnh báo: Xe phải có ít nhất một tín hiệu cảnh báo rõ ràng bằng hình ảnh hoặc âm thanh để thông báo cho người lái biết xe đang ở chế độ sẵn sàng lái khi họ bước vào hoặc chuẩn bị rời khỏi cabin.
- Tự động hủy bỏ: Chế độ sẵn sàng lái phải tự động tắt khi người lái tắt hệ thống điều khiển chính hoặc khi hệ thống phát hiện các điều kiện không an toàn được thiết lập sẵn.
2. Quy định về vận hành lùi xe (Reversing)
- Kiểm soát tốc độ: Hệ thống điều khiển động cơ phải giới hạn tốc độ tối đa hoặc lực kéo khi xe di chuyển lùi để đảm bảo an toàn cho người lái và người xung quanh.
- Cảnh báo chuyển hướng: Khi chuyển sang số lùi, xe phải kích hoạt ngay lập tức các tín hiệu cảnh báo bằng âm thanh hoặc hình ảnh phía sau xe để cảnh báo cho người đi đường.
3. Quy định về giảm công suất và cảnh báo năng lượng thấp
- Cảnh báo dung lượng pin thấp: Hệ thống quản lý năng lượng phải đưa ra cảnh báo rõ ràng cho người lái khi dung lượng của hệ thống lưu trữ năng lượng có thể nạp lại (REESS) xuống dưới mức giới hạn cho phép.
- Chế độ vận hành khẩn cấp (Limp-home mode): Khi năng lượng của REESS quá thấp hoặc khi phát hiện lỗi hệ thống nghiêm trọng, xe phải tự động chuyển sang chế độ giảm công suất chủ động để cho phép người lái di chuyển xe đến vị trí đỗ an toàn mà không gây ra tình trạng dừng xe đột ngột giữa đường.
4. Quy định an toàn trong quá trình sạc điện (Charging)
- Khóa di chuyển vật lý: Phương tiện phải được thiết kế sao cho không thể chuyển sang chế độ sẵn sàng lái hoặc di chuyển khi phích cắm sạc bên ngoài vẫn đang kết nối vật lý với cổng sạc của xe.
- Bảo vệ chống giật điện: Đảm bảo các biện pháp cách điện và bảo vệ chống tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với các bộ phận mang điện áp lớp B trong suốt quá trình kết nối và sạc điện.
5. Quy định về đỗ xe và ngắt nguồn khẩn cấp
- Hệ thống phanh đỗ: Phải đảm bảo xe không tự ý di chuyển khi đỗ, đặc biệt là khi hệ thống truyền động điện đã tắt hoàn toàn.
- Ngắt nguồn khẩn cấp: Xe phải được trang bị cơ chế ngắt nguồn điện áp cao (lớp B) một cách nhanh chóng và an toàn trong trường hợp xảy ra tai nạn hoặc sự cố nghiêm trọng để bảo vệ hành khách và lực lượng cứu hộ.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12504-2:2020 có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Các cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp liên quan có trách nhiệm tuân thủ các quy định kỹ thuật nêu trên trong quá trình thiết kế, thử nghiệm và lưu hành phương tiện giao thông đường bộ chạy điện tại thị trường Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TCVN 12504-2:2020
ISO 6469-2:2018
PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ CHẠY ĐIỆN - ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT AN TOÀN PHẦN 2: AN TOÀN VẬN HÀNH XE
Electrically propelled road vehicles - Safety specifications - Part 2: Vehicle operational safety
Lời nói đầu
TCVN 12504-2:2020 hoàn toàn tương đương với ISO 6469-2:2018.
TCVN 12504-2:2020 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 22 Phương tiện giao thông đường bộ biêh soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố
Bộ TCVN 12504 (ISO 6469), Phương tiện giao thông đường bộ chạy điện - Đặc tính kỹ thuật an toàn gồm TCVN sau:
TCVN 12504-1:2020 (ISO 6469-1:2019), Phần 1: Hệ thống tích điện nạp lại được;
TCVN 12504-2:2020 (ISO 6469-2:2018), Phần 2: An toàn vận hành xe;
TCVN 12504-3:2020 (ISO 6469-3:2018), Phần 3: An toàn về điện.
PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ CHẠY ĐIỆN - ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT AN TOÀN PHẦN 2: AN TOÀN VẬN HÀNH XE
Electrically propelled road vehicles - Safety specifications - Part 2: Vehicle operational safety
Tiêu chuẩn này quy định các đặc tính kỹ thuật an toàn vận hành cụ thể đối với các phương tiện giao thông đường bộ (sau đây gọi là xe) chạy điện, để bào vệ người ở bên trong và bên ngoài xe.
CHÚ THÍCH 1: Yêu cầu liên quan cho mô tô và xe máy điện được quy định trong TCVN 12773 (ISO 13063).
Tiêu chuẩn này không cung cấp thông tin đầy đủ về an toàn cho nhân viên chế tạo, bảo dưỡng và sửa chữa.
Tiêu chuẩn này không xem xét các khía cạnh cụ thể của các tính năng tự lái của xe.
CHÚ THÍCH 2: Để định nghĩa thuật ngữ "tính năng tự lái của xe", xem SAE J3016.
Các tài liệu viện dẫn sau, một phần hoặc toàn bộ, là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
ISO 11451 (tất cả các phần), Road vehicles - Vehicle test methods for electrical disturbances from narrowband radiated electromagnetic energy (Phương tiện giao thông đường bộ - Phương pháp thử xe về nhiễu điện từ năng lượng điện từ bức xạ băng hẹp).
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau.
3.1
Hệ thống điện phụ (auxiliary electric system)
Hệ thống hoạt động bằng năng lượng điện lắp trên xe, trừ hệ thống động lực đẩy xe.
3.2
Trường hợp A (case A)
Đấu nối của một EV (3.7) với mạng cấp điện với giắc cắm và cáp luôn được gắn liền với EV.
3.3
Trường hợp B (case B)
Đấu nối của một EV (3.7) với mạng lưới cấp điện xoay chiều với một cụm cáp có thể tháo ra được ở cả hai đầu.
3.4
Trường hợp C (case C)
Đấu nối của một EV (3.7) với mạng cấp điện xoay chiều sử dụng một cáp và bộ đầu nối xe luôn gắn liền với trạm nạp điện của xe EV.
3.5
Chế độ được phép chạy xe (driving-enabled mode)
Chế độ làm việc trong đó xe có thể di chuyển bằng hệ thống đẩy của chính nó thông qua một tác động.
CHÚ THÍCH: Ví dụ cho tác động này là: tạo lực lên chân ga, tác động của một điều khiển tương đương, nhả hệ thống phanh.
3.6
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12241-3:2018 (IEC 62660-3:2016) về Pin lithium-ion thứ cấp dùng để truyền lực cho phương tiện giao thông đường bộ chạy điện - Phần 3: Yêu cầu an toàn
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12506:2018 (ISO 9534:1986) về Phương tiện giao thông đường bộ đầu nối điện của bơm nhiên liệu
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12508:2018 (ISO 23828:2013) về Phương tiện giao thông đường bộ dùng pin nhiên liệu - Đo tiêu thụ năng lượng - Xe chạy bằng hydro nén
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12503-1:2018 (ISO 12405-1:2011) về Phương tiện giao thông đường bộ chạy điện - Yêu cầu kỹ thuật về thử nghiệm đối với hệ thống và bộ ắc quy kéo loại Lithi-ion - Phần 1: Ứng dụng/thiết bị công suất lớn
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12504-4:2018 (ISO 6469-4:2015) về Phương tiện giao thông đường bộ chạy điện - Yêu cầu kỹ thuật về an toàn - Phần 4: An toàn điện khi đâm xe vào cột
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7881:2018 về Phương tiện giao thông đường bộ - Tiếng ồn phát ra từ mô tô - Yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu
- 1Quyết định 981/QĐ-BKHCN năm 2020 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Phương tiện giao thông đường bộ chạy điện và Xe máy và mô tô điện do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9053:2011 (ISO 8713:2005) về Phương tiện giao thông đường bộ chạy điện - Từ vựng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12241-3:2018 (IEC 62660-3:2016) về Pin lithium-ion thứ cấp dùng để truyền lực cho phương tiện giao thông đường bộ chạy điện - Phần 3: Yêu cầu an toàn
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12506:2018 (ISO 9534:1986) về Phương tiện giao thông đường bộ đầu nối điện của bơm nhiên liệu
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12508:2018 (ISO 23828:2013) về Phương tiện giao thông đường bộ dùng pin nhiên liệu - Đo tiêu thụ năng lượng - Xe chạy bằng hydro nén
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12503-1:2018 (ISO 12405-1:2011) về Phương tiện giao thông đường bộ chạy điện - Yêu cầu kỹ thuật về thử nghiệm đối với hệ thống và bộ ắc quy kéo loại Lithi-ion - Phần 1: Ứng dụng/thiết bị công suất lớn
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12504-3:2020 (ISO 6469-3:2018) về Phương tiện giao thông đường bộ chạy điện - Đặc tính kỹ thuật an toàn - Phần 3: An toàn về điện
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12773:2020 (ISO 13063:2012) về Mô tô và xe máy điện - Đặc tính kỹ thuật an toàn
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12504-4:2018 (ISO 6469-4:2015) về Phương tiện giao thông đường bộ chạy điện - Yêu cầu kỹ thuật về an toàn - Phần 4: An toàn điện khi đâm xe vào cột
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7881:2018 về Phương tiện giao thông đường bộ - Tiếng ồn phát ra từ mô tô - Yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12504-2:2020 (ISO 6469-2:2018) về Phương tiện giao thông đường bộ chạy điện - Đặc tính kỹ thuật an toàn - Phần 2: An toàn vận hành xe
- Số hiệu: TCVN12504-2:2020
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2020
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
