Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9053:2011
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9053:2011 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 8713:2005) quy định về thuật ngữ, định nghĩa và từ vựng chuyên ngành đối với các phương tiện giao thông đường bộ chạy điện. Văn bản này đóng vai trò thiết lập hệ thống ngôn ngữ kỹ thuật chuẩn hóa, giúp thống nhất cách hiểu và áp dụng trong các hoạt động nghiên cứu, thiết kế, sản xuất, thử nghiệm và quản lý chất lượng xe điện tại Việt Nam.
Các nội dung và khái niệm cốt lõi trong tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn tập trung định nghĩa các thông số kỹ thuật và cơ chế vận hành đặc trưng của phương tiện giao thông chạy điện, trong đó nổi bật với các nội dung sau:
- Chương trình thay đổi vận tốc của xe: Được định nghĩa là một hàm số của thời gian, thể hiện quy trình thay đổi tốc độ của phương tiện trong một khoảng thời gian xác định. Chương trình này được sử dụng làm cơ sở chuẩn hóa để tiến hành thử nghiệm, đo lường và đánh giá toàn diện các đặc tính vận hành, hiệu suất cũng như mức tiêu thụ năng lượng của xe điện trong các điều kiện giả lập thực tế.
- Cơ chế thu hồi năng lượng và bộ tích điện (Mục 2.27): Tiêu chuẩn làm rõ quy trình tái tạo năng lượng của phương tiện. Trong quá trình giảm tốc hoặc phanh, phần năng lượng thu hồi (vốn thường bị tiêu tán dưới dạng nhiệt năng thông qua hệ thống phanh ma sát truyền thống) sẽ được chuyển hóa và đưa ngược trở lại dưới dạng điện năng để lưu trữ trong bộ tích điện. Quy trình này giúp tối ưu hóa hiệu suất năng lượng tổng thể của xe.
Ý nghĩa và phạm vi áp dụng
TCVN 9053:2011 là tài liệu kỹ thuật nền tảng dành cho các nhà sản xuất, cơ quan kiểm định và các bên liên quan trong ngành công nghiệp ô tô điện. Việc áp dụng tiêu chuẩn giúp đồng bộ hóa hệ thống thuật ngữ trong nước với tiêu chuẩn quốc tế, tạo điều kiện thuận lợi cho việc đánh giá chất lượng phương tiện và thúc đẩy sự phát triển của các dòng xe thân thiện với môi trường.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 9053:2011
ISO 8713:2005
PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ CHẠY ĐIỆN – TỪ VỰNG
Electric road vehicles – Vocabulary
Lời nói đầu
TCVN 9053:2011 hoàn toàn tương đương với ISO 8713:2005.
TCVN 9053:2011 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 22 Phương tiện giao thông đường bộ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ CHẠY ĐIỆN – TỪ VỰNG
Electric road vehicles – Vocabulary
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này xác lập từ vựng của các thuật ngữ sử dụng trong các tiêu chuẩn chung liên quan đến phương tiện giao thông đường bộ chạy điện, sau đây gọi tắt là xe điện. Tiêu chuẩn này không đưa ra các định nghĩa cho tất cả các chi tiết trong một phương tiện (gọi tắt là xe) mà tập trung vào các thuật ngữ dành riêng cho xe điện.
Hình 1 tập hợp thành nhóm theo sơ đồ các bộ phận cấu thành của một xe điện.
CHÚ THÍCH: Định nghĩa "phương tiện giao thông đường bộ chạy điện" được hiểu theo nghĩa chung. Với sự phát triển của các công nghệ mới đối với các xe hybrid, xe chạy pin nhiên liệu và các loại xe khác, cần xem xét thêm các định nghĩa thích hợp cho việc mở rộng họ của các xe chạy điện.
2. Thuật ngữ và định nghĩa
2.1. Khả năng tăng tốc
v1 đến v2
Thời gian ngắn nhất yêu cầu để xe có thể tăng tốc từ vận tốc v1 đến vận tốc v2.
2.2. Mạch điện phụ
Mạch điện (2.25) cung cấp các chức năng cho xe khác với chức năng đẩy, được dùng như các hệ thống phụ (2.3)
2.3. Hệ thống phụ
Hệ thống lắp trên xe khác với hệ thống đẩy (2.47) được vận hành bằng điện năng.
VÍ DỤ: Đèn, động cơ gạt nước kính chắn gió, rađio.
2.4. Cách điện cơ bản
Cách điện của các chi tiết có dòng điện chạy qua (2.32) cần thiết để bảo vệ chống tiếp xúc (trong điều kiện không có lỗi sai sót).
Xem cách điện kép (double insulation) (2.19), cách điện tăng cường (reinforced insulation) (2.52) và cách điện bổ sung (supplementary insulation) (2.54)
CHÚ THÍCH: Cách điện cơ bản không nhất thiết phải bao gồm cách điện được sử dụng riêng cho mục đích chức năng.
2.5. Ắc quy
Bộ tích điện (2.27) điện hóa gồm có các cực dương và âm và chất điện phân và điện áp danh định bằng điện áp danh định của cặp điện hóa.
2.6. Cực nối của ắc quy
Chi tiết có dòng điện chạy qua (2.32) ở bên ngoài hộp ắc quy kéo (2.9) nhằm để truyền điện năng.
2.7. Bộ điều chỉnh/hệ thống điều khiển ắc quy
Hệ thống điều chỉnh công suất đến và ra khỏi bộ tích điện (2.27), cung cấp giao diện liên lạc giữa bộ tích điện và các bộ phận khác và cũng có thể giám sát và/hoặc điều chỉnh các chức năng khác của ắc quy (cung cấp nước, nhiệt độ, sự tuần hoàn của chất điện phân v.v…) và cung cấp giao diện khác, các chức năng điều chỉnh khác và một giao diện cho người vận hành.
2.8. Mođun ắc quy
Khối (bộ) ắc quy
Sự tập hợp thành nhóm của các ắc quy được nối với nhau trong một cụm cơ và điện duy nhất.
2.9. Hộp ắc quy
Hộp ắc quy kéo
Cụm lắp cơ khí đơn gồm có các mođun ắc quy (2.8) và các khung hoặc mâm kẹp chặt nhưng có thể bao gồm các bộ phận khác (ví dụ để kiểm tra mức dung dịch và nhiệt độ).
2.10. Bộ nạp
Bộ nạp ắc quy
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7465:2005 về Phương tiện giao thông đường bộ - Ô tô lắp hệ thống nhiên liệu khí tự nhiên nén (CNG) - Yêu cầu trong phê duyệt kiểu
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7559:2005 (ISO 8855 : 1991) về Phương tiện giao thông đường bộ - Động lực học và khả năng bám đường của xe - Từ vựng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7791:2007 (ISO 10604 : 1993) về Phương tiện giao thông đường bộ - Thiết bị đo hướng chùm sáng của đèn chiếu sáng phía trước
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN IS0/IEC TS 17027:2015 (IS0/IEC TS 17027:2014) về Đánh giá sự phù hợp - Từ vựng về năng lực cá nhân sử dụng trong chứng nhận năng lực cá nhân
- 1Quyết định 4294/QĐ-BKHCN năm 2018 hủy bỏ Tiêu chuẩn quốc gia về Phương tiện giao thông đường bộ chạy điện do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6529:1999 (ISO 1176 : 1990) về phương tiện giao thông đường bộ - khối lượng - thuật ngữ định nghĩa và mã hiệu do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4255:2008 (IEC 60529 : 2001) về Cấp bảo vệ bằng vỏ ngoài (mã IP)
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7465:2005 về Phương tiện giao thông đường bộ - Ô tô lắp hệ thống nhiên liệu khí tự nhiên nén (CNG) - Yêu cầu trong phê duyệt kiểu
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7559:2005 (ISO 8855 : 1991) về Phương tiện giao thông đường bộ - Động lực học và khả năng bám đường của xe - Từ vựng
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7791:2007 (ISO 10604 : 1993) về Phương tiện giao thông đường bộ - Thiết bị đo hướng chùm sáng của đèn chiếu sáng phía trước
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN IS0/IEC TS 17027:2015 (IS0/IEC TS 17027:2014) về Đánh giá sự phù hợp - Từ vựng về năng lực cá nhân sử dụng trong chứng nhận năng lực cá nhân
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9053:2018 (ISO 8713:2012) về Phương tiện giao thông đường bộ chạy điện - Từ vựng
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9053:2011 (ISO 8713:2005) về Phương tiện giao thông đường bộ chạy điện - Từ vựng
- Số hiệu: TCVN9053:2011
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2011
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
