Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12101-3:2017 quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và hướng dẫn quản lý đối với phụ gia thực phẩm Kali alginat (mã số INS 402). Đây là một phần quan trọng trong bộ tiêu chuẩn về axit alginic và các muối alginat, nhằm đảm bảo chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm khi sử dụng chất này trong chế biến công nghiệp.
- Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho chất phụ gia thực phẩm Kali alginat được sử dụng với mục đích làm chất làm dày, chất ổn định, chất tạo gel và chất nhũ hóa trong thực phẩm.
- Xác định rõ đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu và cơ quan quản lý nhà nước liên quan đến phụ gia thực phẩm tại Việt Nam.
- Tài liệu viện dẫn bắt buộc (Điều 2)
- Tiêu chuẩn viện dẫn các phương pháp thử chung đối với phụ gia thực phẩm được quy định tại các tiêu chuẩn quốc gia hiện hành (như TCVN 6469 và các tiêu chuẩn liên quan khác).
- Các tài liệu viện dẫn là căn cứ pháp lý và kỹ thuật không thể tách rời để thực hiện việc đánh giá sự phù hợp của sản phẩm Kali alginat trên thị trường.
- Mô tả đặc tính kỹ thuật của Kali alginat (Điều 3)
- Tên hóa học và công thức: Kali alginat là muối kali của axit alginic, gồm các liên kết của axit D-mannuronic và axit L-guluronic.
- Trạng thái vật lý: Sản phẩm tồn tại dưới dạng bột, sợi, hạt hoặc tấm màu trắng đến hơi vàng nâu, hầu như không mùi và không vị.
- Độ hòa tan: Tan chậm trong nước tạo thành dung dịch keo nhớt; không tan trong ethanol và các dung dịch hydroalcol có nồng độ ethanol lớn hơn 30 % theo thể tích.
- Các chỉ tiêu định tính và yêu cầu độ tinh khiết (Điều 4)
- Phép thử định tính: Quy định chi tiết các phản ứng hóa học đặc trưng để nhận biết sự hiện diện của gốc alginat và ion kali (K+), bao gồm phản ứng tạo tủa với canxi clorua và phản ứng đặc trưng với axit sulfuric.
- Hao hụt khi sấy khô: Giới hạn tỷ lệ độ ẩm và các chất bay hơi khi sấy ở nhiệt độ quy định để đảm bảo độ ổn định của phụ gia.
- Hàm lượng tro và chất không tan: Kiểm soát nghiêm ngặt tỷ lệ tro không tan trong axit và các tạp chất không tan trong nước nhằm đánh giá mức độ tinh sạch của quy trình sản xuất.
- Giới hạn kim loại nặng: Quy định hàm lượng chì (Pb) tối đa cho phép cực kỳ thấp để ngăn ngừa nguy cơ nhiễm độc kim loại nặng cho người tiêu dùng.
Lưu ý: Việc áp dụng đúng các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 12101-3:2017 giúp doanh nghiệp chuẩn hóa quy trình kiểm soát chất lượng đầu vào và đầu ra, đồng thời hỗ trợ cơ quan chức năng dễ dàng thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra an toàn thực phẩm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 12101-3:2017
PHỤ GIA THỰC PHẨM - AXIT ALGINIC VÀ CÁC MUỐI ALGINAT - PHẦN 3: KALI ALGINAT
Food additives - Alginic acid and alginates - Part 3: Potassium alginate
Lời nói đầu
TCVN 12101-3:2017 được xây dựng trên cơ sở tham khảo JECFA Monograph 1 (2006) Potassium alginate;
TCVN 12101-3:2017 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F4 Gia vị và phụ gia thực phẩm biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố;
Bộ tiêu chuẩn TCVN 12101 Phụ gia thực phẩm - Axit alginic và các muối alginat gồm các phần sau đây:
- TCVN 12101-1:2017 Phụ gia thực phẩm - Axit alginic và các muối alginat - Phần 1: Axit alginic;
- TCVN 12101-2:2017 Phụ gia thực phẩm - Axit alginic và các muối alginat - Phần 2: Natri alginat;
- TCVN 12101-3:2017 Phụ gia thực phẩm - Axit alginic và các muối alginat - Phần 3: Kali alginat;
- TCVN 12101-4:2017 Phụ gia thực phẩm - Axit alginic và các muối alginat - Phần 4: Amoni alginat;
- TCVN 12101-5:2017
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11447:2016 về Phụ gia thực phẩm - Monokali L-glutamat
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11448:2016 về Phụ gia thực phẩm - Canxi di-L-glutamat
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11449:2016 về Phụ gia thực phẩm - Magie di-L-glutamat
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12076:2017 (ISO 14470:2011) về Chiếu xạ thực phẩm - Yêu cầu đối với việc xây dựng, đánh giá xác nhận và kiểm soát thường xuyên quá trình chiếu xạ bằng bức xạ ion hóa để xử lý thực phẩm
- 1Quyết định 3958/QĐ-BKHCN năm 2017 công bố tiêu chuẩn quốc gia về Phụ gia thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6469:2010 về Phụ gia thực phẩm - Phương pháp đánh giá ngoại quan và xác định các chỉ tiêu vật lý
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6534:2010 về Phụ gia thực phẩm - Phép thử nhận biết
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-6:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 6: Định lượng antimon, bari, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-2:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 2: Hao hụt khối lượng khi sấy, hàm lượng tro, chất không tan trong nước và chất không tan trong axit
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-8:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 8: Định lượng chì và cadimi bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-9:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 9: Định lượng asen và antimon bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử hydrua hóa
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11039-1:2015 về Phụ gia thực phẩm - Phương pháp phân tích vi sinh vật - Phần 1: Xác định tổng số vi sinh vật hiếu khí bằng kỹ thuật đếm đĩa
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11039-2:2015 về Phụ gia thực phẩm - Phương pháp phân tích vi sinh vật - Phần 2: Xác định tổng số vi sinh vật hiếu khí bằng kỹ thuật đếm đĩa xoắn
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11039-3:2015 về Phụ gia thực phẩm - Phương pháp phân tích vi sinh vật - Phần 3: Phát hiện và định lượng coliform và E.coli bằng kỹ thuật đếm số có xác suất lớn nhất (Phương pháp chuẩn)
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11039-4:2015 về Phụ gia thực phẩm - Phương pháp phân tích vi sinh vật - Phần 4: Phát hiện và định lượng coliform và E.coli bằng kỹ thuật đếm số có xác suất lớn nhất (Phương pháp thông dụng)
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11039-5:2015 về Phụ gia thực phẩm - Phương pháp phân tích vi sinh vật - Phần 5: Phát hiện Salmonella
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11039-8:2015 về Phụ gia thực phẩm - Phương pháp phân tích vi sinh vật - Phần 8: Định lượng nấm men và nấm mốc
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11447:2016 về Phụ gia thực phẩm - Monokali L-glutamat
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11448:2016 về Phụ gia thực phẩm - Canxi di-L-glutamat
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11449:2016 về Phụ gia thực phẩm - Magie di-L-glutamat
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12076:2017 (ISO 14470:2011) về Chiếu xạ thực phẩm - Yêu cầu đối với việc xây dựng, đánh giá xác nhận và kiểm soát thường xuyên quá trình chiếu xạ bằng bức xạ ion hóa để xử lý thực phẩm
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12101-4:2017 về Phụ gia thực phẩm - Axit alginic và các muối alginat - Phần 4: Amoni alginat
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12101-5:2017 về Phụ gia thực phẩm - Axit alginic và các muối alginat - Phần 5: Canxi alginat
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12101-6:2017 về Phụ gia thực phẩm - Axit alginic và các muối alginat - Phần 6: Propylen glycol alginat
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12101-3:2017 về Phụ gia thực phẩm - Axit alginic và các muối alginat - Phần 3: Kali alginat
- Số hiệu: TCVN12101-3:2017
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2017
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
