Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12097:2017 (hoàn toàn tương đương với ASEAN STAN 47:2016) quy định các yêu cầu kỹ thuật và chất lượng đối với sản phẩm mướp đắng quả tươi (Momordica charantia L.). Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về phạm vi áp dụng cũng như các điều khoản cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu chất lượng đối với quả mướp đắng tươi thuộc các giống thương phẩm được trồng từ loài Momordica charantia L., thuộc họ bầu bí (Cucurbitaceae). Tiêu chuẩn áp dụng cho sản phẩm được cung cấp dưới dạng tươi cho người tiêu dùng sau khi được chuẩn bị và đóng gói. Tiêu chuẩn này không áp dụng đối với các sản phẩm mướp đắng quả tươi dùng trong chế biến công nghiệp.
Yêu cầu tối thiểu về chất lượng (Điều 2)
Trong tất cả các hạng chất lượng, tùy thuộc vào các quy định đặc biệt cho từng hạng và sai lệch cho phép, quả mướp đắng tươi phải đáp ứng các tiêu chuẩn tối thiểu sau:
- Nguyên vẹn: Quả mướp đắng không bị sứt mẻ, nứt vỡ hoặc bị cắt xén, đảm bảo cấu trúc tự nhiên của quả.
- Lành lặn: Không bị thối hỏng hoặc suy giảm chất lượng đến mức không thể sử dụng được cho mục đích tiêu dùng.
- Sạch sẽ: Không có tạp chất lạ nhìn thấy bằng mắt thường bám trên bề mặt quả, bao gồm cả đất cát và hóa chất nông nghiệp dư thừa.
- Không bị sinh vật hại: Thực tế không bị ảnh hưởng nghiêm trọng bởi các loại côn trùng hoặc sâu bệnh phá hoại ngoại quan.
- Không bị hư hại do sinh vật hại: Không có các vết cắn phá, đục khoét sâu làm ảnh hưởng đến phần thịt quả bên trong.
- Không bị ẩm ướt bất thường: Tránh tình trạng đọng nước ngoài vỏ quả (không tính trường hợp ngưng tụ nước do vừa đưa ra khỏi kho lạnh).
- Không có mùi và vị lạ: Sản phẩm không được có mùi hôi, mùi hóa chất hoặc vị lạ do bảo quản không đúng cách.
- Độ phát triển phù hợp: Quả phải đạt độ phát triển đầy đủ về kích thước nhưng hạt bên trong không được quá già, không bị cứng hoặc chuyển sang màu đỏ/hồng (dấu hiệu của quả quá chín).
Phân hạng chất lượng (Điều 3)
Mướp đắng quả tươi được phân chia thành hai hạng chất lượng chính dựa trên ngoại quan và mức độ hoàn hảo của quả:
- Hạng I (Class I): Quả mướp đắng thuộc hạng này phải có chất lượng tốt, đặc trưng cho giống về hình dáng, sự phát triển và màu sắc. Quả phải săn chắc và không có khuyết tật, ngoại trừ các khuyết tật rất nhẹ về hình dáng và vỏ quả, miễn là không ảnh hưởng đến ngoại quan chung, chất lượng, sự duy trì chất lượng và cách trình bày của sản phẩm trong bao bì.
- Hạng II (Class II): Bao gồm những quả mướp đắng không được xếp vào Hạng I nhưng đáp ứng được các yêu cầu tối thiểu nêu trên. Quả có thể có các khuyết tật nhẹ về hình dáng, màu sắc, hoặc các vết xước nhẹ trên da do cọ xát trong quá trình vận chuyển và thu hoạch, miễn là quả vẫn giữ được các đặc tính cơ bản về chất lượng và độ bền bảo quản.
Phân cỡ và độ đồng đều (Điều 4)
Việc phân cỡ mướp đắng quả tươi được xác định dựa trên chiều dài hoặc trọng lượng của quả để đảm bảo tính đồng đều trong thương mại:
- Phân cỡ theo chiều dài: Quả được phân loại theo các nhóm kích thước chiều dài tối thiểu và tối đa cụ thể nhằm đáp ứng yêu cầu đóng gói đồng đều trong cùng một kiện hàng.
- Phân cỡ theo trọng lượng: Trọng lượng của từng quả trong cùng một bao bì phải nằm trong giới hạn sai lệch cho phép để đảm bảo tính nhất quán của lô hàng.
- Độ đồng đều trong bao bì: Mỗi bao bì chứa mướp đắng phải đồng đều về xuất xứ, giống, chất lượng và kích cỡ. Phần sản phẩm nhìn thấy được từ bên ngoài bao bì phải đại diện cho toàn bộ sản phẩm bên trong.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 12097:2017
ASEAN STAN 47:2016
MƯỚP ĐẮNG QUẢ TƯƠI
Bitter gourd
Lời nói đầu
TCVN 12097:2017 hoàn toàn tương đương với ASEAN STAN 47:2016;
TCVN 12097:2017 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F10 Rau quả và sản phẩm rau quả biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
MƯỚP ĐẮNG QUẢ TƯƠI
Bitter gourd
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các giống mướp đắng thương phẩm thuộc loài Momordica charantia L, họ Cucurbitaceae, sau khi sơ chế và đóng gói, được tiêu thụ dưới dạng tươi.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho mướp đắng quả tươi dùng trong chế biến công nghiệp.
2 Yêu cầu về chất lượng
2.1 Yêu cầu tối thiểu
Trong tất cả các hạng, tùy theo yêu cầu cụ thể cho từng hạng và dung sai cho phép, mướp đắng quả tươi phải:
- nguyên vẹn;
- tươi;
- đặc trưng cho giống;
- chắc;
- không bị nứt;
- lành lặn, không bị dập nát hoặc hư hỏng đến mức không phù hợp cho sử dụng;
- sạch, hầu như không có bất kỳ tạp chất lạ nào nhìn thấy được bằng mắt thường;
- hầu như không chứa sinh vật gây hại ảnh hưởng đến hình thức bên ngoài của sản phẩm;
- hầu như không bị hư hỏng cơ học và sinh học cũng như hư hỏng do nhiệt độ thấp và/hoặc nhiệt độ cao;
- không bị ẩm bất thường ngoài vỏ, trừ khi bị ngưng tụ nước do vừa đưa ra khỏi môi trường bảo quản lạnh;
- không có bất kỳ mùi và/hoặc vị lạ nào;
- không bị bầm dập;
Cuống quả không được dài quá 2,5 cm, nếu có.
2.1.1 Mướp đắng quả tươi phải được thu hoạch khi đạt độ chín sinh lý và độ chín thích hợp, phù hợp với tiêu chí của giống và vùng trồng.
Độ chín sinh lý và tình trạng của mướp đắng quả tươi phải:
- chịu được vận chuyển và bốc dỡ; và
- đến nơi tiêu thụ với trạng thái tốt.
2.2 Phân hạng
Mướp đắng quả tươi được phân thành ba hạng như sau:
2.2.1 Hạng “đặc biệt”
Mướp đắng quả tươi thuộc hạng này phải có chất lượng cao nhất, không có các khuyết tật, trừ các khuyết tật bề mặt rất nhẹ với điều kiện không ảnh hưởng đến hình thức bên ngoài, chất lượng, sự duy trì chất lượng và cách trình bày sản phẩm trong bao bì.
2.2.2 Hạng I
Mướp đắng quả tươi thuộc hạng này phải có chất lượng tốt. Tuy nhiên cho phép có các khuyết tật nhẹ với điều kiện không ảnh hưởng đến hình thức bên ngoài, chất lượng, sự duy trì chất lượng và cách trình bày sản phẩm trong bao bì:
- khuyết tật nhẹ về hình dạng;
- khuyết tật nhẹ như bị thâm, trầy xước hoặc hư hỏng cơ học khác. Tổng diện tích bị ảnh hưởng không được vượt quá 5 % tổng diện tích bề mặt quả;
Trong mọi trường hợp, các khuyết tật không được ảnh hưởng đến thịt quả.
2.2.3 Hạng II
Mướp đắng quả tươi thuộc hạng này không đáp ứng được các yêu cầu trong các hạng cao hơn, nhưng phải đáp ứng được các yêu cầu tối thiểu quy định trong 2.1. Có thể cho phép mướp đắng quả tươi có các khuyết tật sau với điều kiện vẫn đảm bảo được các đặc tính cơ bản về chất lượng, sự duy trì chất lượng và cách trình bày của sản phẩm:
- khuyết tật về hình dạng;
- khuyết tật như bị thâm, trầy xước hoặc hư hỏng cơ học khác. Tổng diện tích bị ảnh hưởng không được vượt quá 10 % tổng d
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quyết định 3903/QĐ-BKHCN năm 2017 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5603:2008 (CAC/RCP 1-1969, REV.4-2003) về Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung đối với vệ sinh thực phẩm
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5624-1:2009 (Volume 2B-2000, Section 1) về Danh mục giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật và giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật ngoại lai - Phần 1: Theo hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5624-2:2009 (Volume 2B-2000, Section 2) về Danh mục giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật và giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật ngoại lai - Phần 2: Theo nhóm sản phẩm
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7087:2013 (CODEX STAN 1-1985, Sửa đổi 2010) về Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9632:2013 (CAC/GL 21-1997) về Nguyên tắc thiết lập và áp dụng các tiêu chí vi sinh đối với thực phẩm
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9770:2013 (CAC/RCP 44-1995, sửa đổi 1:2004) về Quy phạm thực hành bao gói và vận chuyển rau, quả tươi
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10921:2015 (ISO 2295:1974) về Bơ quả tươi - Hướng dẫn bảo quản và vận chuyển
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4832:2015 (CODEX STAN 193-1995, soát xét 2009, sửa đổi 2015) về Tiêu chuẩn chung đối với các chất nhiễm bẩn và các độc tố trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10743:2015 (CODEX STAN 255-2007 with amendment 2011) về Nho quả tươi
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12094:2017 (CODEX STAN 216-1999, sửa đổi năm 2011) về Su su quả tươi
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12097:2017 (ASEAN STAN 47:2016) về Mướp đắng quả tươi
- Số hiệu: TCVN12097:2017
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2017
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
