Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11893:2017
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11893:2017 quy định các phương pháp thử nghiệm đối với vật liệu bentonite dạng bột và dung dịch bentonite được sử dụng trong lĩnh vực xây dựng công trình. Tiêu chuẩn này đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong công nghệ khoan tạo lỗ như thi công cọc nhồi, tường vây và các công trình ngầm, giúp kiểm soát chất lượng vật liệu đầu vào và giám sát chất lượng dung dịch giữ thành hố khoan trong suốt quá trình thi công.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
TCVN 11893:2017 áp dụng cho các tổ chức, cá nhân thực hiện việc thử nghiệm, giám sát và nghiệm thu chất lượng vật liệu bentonite trong xây dựng. Đối tượng áp dụng bao gồm:
- Vật liệu bentonite thương phẩm dạng bột mịn.
- Dung dịch bentonite (bùn khoan) được pha chế tại hiện trường phục vụ thi công xây dựng.
Các phương pháp thử nghiệm cốt lõi theo TCVN 11893:2017
Tiêu chuẩn quy định chi tiết quy trình, thiết bị và phương pháp tính toán kết quả cho các chỉ tiêu kỹ thuật quan trọng của bentonite, bao gồm:
- Xác định khối lượng thể tích (tỷ trọng) của dung dịch: Sử dụng dụng cụ cân bùn (mud balance) để xác định khối lượng trên một đơn vị thể tích của dung dịch bentonite, giúp kiểm soát khả năng giữ thành và áp lực thủy tĩnh của dung dịch trong hố khoan.
- Xác định độ nhớt phễu Marsh: Đo thời gian cần thiết để một thể tích dung dịch bentonite xác định (thường là 946 ml) chảy qua phễu Marsh tiêu chuẩn. Chỉ số này phản ánh độ đặc, loãng và khả năng lưu chuyển của dung dịch.
- Xác định hàm lượng cát: Sử dụng bộ dụng cụ đo hàm lượng cát (bình đo và lưới lọc) để xác định tỷ lệ phần trăm thể tích hạt cát có đường kính lớn hơn 74 micromet lẫn trong dung dịch. Việc kiểm soát hàm lượng cát giúp tránh hiện tượng lắng cặn dưới đáy hố khoan.
- Xác định lượng mất nước (lượng lọc) và chiều dày bánh bùn: Sử dụng thiết bị lọc áp suất tiêu chuẩn để đo thể tích nước thoát ra từ dung dịch dưới áp suất xác định trong khoảng thời gian quy định, đồng thời đo chiều dày lớp bánh sét (bánh bùn) hình thành trên giấy lọc. Chỉ tiêu này đánh giá khả năng tạo màng ngăn nước thấm vào thành hố khoan.
- Xác định trị số pH: Sử dụng máy đo pH hoặc giấy chỉ thị màu để xác định tính kiềm hoặc axit của dung dịch bentonite. Trị số pH tối ưu giúp duy trì độ ổn định và các tính chất keo của bentonite.
- Xác định lực đông kết giới hạn (sức căng tĩnh): Đo khả năng tạo cấu trúc gel của dung dịch khi ở trạng thái tĩnh sau các khoảng thời gian quy định (thường là 10 giây và 10 phút), giúp đánh giá khả năng giữ các hạt mùn khoan không bị lắng xuống khi ngừng tuần hoàn dung dịch.
Ý nghĩa và ứng dụng thực tế của tiêu chuẩn
Việc áp dụng nghiêm ngặt các phương pháp thử theo TCVN 11893:2017 mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho công tác thi công nền móng:
- Đảm bảo tính chính xác và đồng nhất trong việc đánh giá chất lượng vật liệu bentonite giữa các phòng thí nghiệm và đơn vị kiểm định.
- Giúp nhà thầu chủ động điều chỉnh tỷ lệ pha chế dung dịch bentonite phù hợp với từng điều kiện địa chất cụ thể tại công trường.
- Hạn chế tối đa các sự cố sạt lở thành hố khoan, mất dung dịch hoặc lắng cặn quá mức cho phép, từ đó nâng cao chất lượng và độ an toàn của cọc nhồi và tường vây.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
VẬT LIỆU BENTONITE - PHƯƠNG PHÁP THỬ
Bentonite - Test methods
Lời nói đầu
TCVN 11893: 2017 do Viện Khoa học và Công nghệ Giao thông Vận tải biên soạn, Bộ Giao thông Vận tải đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
VẬT LIỆU BENTONITE - PHƯƠNG PHÁP THỬ
Bentonite - Test methods
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử các chỉ tiêu cơ, lý, hóa trong phòng thí nghiệm và ngoài hiện trường của dung dịch bentonite sử dụng trong lĩnh vực xây dựng công trình theo tiêu chuẩn TCVN 9395:2012.
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 2117:2009 Nước thuốc thử - Yêu cầu kỹ thuật;
TCVN 4851:1989, Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm;
TCVN 6177:1996, Chất lượng nước - Xác định sắt bằng phương pháp trắc phổ dùng thuốc thử 1.10 - Phenantrolin;
TCVN 6194:1996, Chất lượng nước. Xác định clorua - Chuẩn độ bạc nitrat với chỉ thị cromat (phương pháp Mo);
TCVN 6224:1996, Chất lượng nước - Xác định tổng canxi và maigie bằng chuẩn độ EDTA;
TCVN 9395:2012, Cọc khoan nhồi - Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau.
3.1
Bentonite (Bentonite)
Bentonite là loại khoáng sét tự nhiên, thuộc nhóm smectit gồm montmorilomit và một số khoáng khác. Bentonite có các tính chất đặc trưng là trương nở, kết dính, hấp phụ, trơ, nhớt và dẻo.
3.2
Dung dịch bentonite (Bentonite Fluid)
Dung dịch bentonite gồm nước sạch, bentonite và các hóa chất khác có khả năng tạo màng cách nước giữa thành hố khoan và đất xung quanh đồng thời giữ ổn định thành hố khoan.
3.3
Khối lượng riêng (Density)
Khối lượng riêng của dung dịch là khối lượng của một đơn vị thể tích dung dịch.
Khối lượng riêng của dung dịch bentonite phụ thuộc vào tỷ lệ và tính chất của vật liệu dung dịch bentonite và nước để pha chế dung dịch.
3.4
Độ ổn định (Stability)
Là đại lượng đặc trưng cho khả năng duy trì dung dịch ở trạng thái keo, được tính bằng hiệu số khối lượng riêng của phần bên dưới và bên trên trong cùng một dung dịch bentonite, sau khi để dung dịch ổn định.
Dung dịch ổn định thì giá trị độ ổn định càng nhỏ.
3.5
Độ nhớt phễu Marsh (MFV- Marsh Funnel Viscosity)
Là thời gian tính bằng giây cho 500 mL của dung dịch chảy vào cốc tiêu chuẩn có vạch chia độ từ phễu Marsh.
3.6
Hàm lượng cát (Sand content)
Hàm lượng cát là lượng cát thu được khi để dung dịch pha loãng bằng nước sạch theo tỉ lệ 9:1 ở trạng thái tĩnh sau 1 min, tính bằng % theo thể tích dung dịch.
3.7
Lượng tách nước (Filtrate loss)
Lượng tách nước của dung dịch là lượng nước tách ra khỏi dung dịch dưới tác dụng của áp suất dư.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-Z07:2016 (ISO 105-Z07:1995) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu- Phần Z07: Xác định độ hòa tan và độ ổn định dung dịch của thuốc nhuộm tan trong nước
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11533-1:2016 (ISO 11721-1:2001) về Vật liệu dệt - Xác định độ bền của vật liệu dệt có chứa xenlulo đối với vi sinh vật - Phép thử chôn trong đất - Phần 1: Đánh giá xử lý hoàn tất có chứa chất chống mục
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11533-2:2016 (ISO 11721-2:2003) về Vật liệu dệt - Xác định độ bền của vật liệu dệt có chứa xenlulo đối với vi sinh vật - Phép thử chôn trong đất - Phần 2: Nhận biết độ bền lâu của xử lý hoàn tất có chứa chất chống mục
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11895:2017 (EN 235:2002) về Vật liệu dán tường - Thuật ngữ và ký hiệu
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11897:2017 (EN 12956:1999 WITH AMENDMENT 1:2001) về Vật liệu dán tường dạng cuộn - Xác định kích thước, độ thẳng, khả năng lau sạch và khả năng rửa
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11898:2017 (EN 12149:1998) về Vật liệu dán tường dạng cuộn - Xác định mức thôi nhiễm của các kim loại nặng và một số nguyên tố khác, hàm lượng monome vinyl clorua và formaldehyt phát tán
- 1Quyết định 3396/QĐ-BKHCN năm 2017 về công bố tiêu chuẩn quốc gia về Bentonite do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6194:1996 (ISO 9297:1989 (E))về chất lượng nước - Xác định clorua - Chuẩn độ bạc nitrat với chỉ thị cromat (phương pháp Mo)
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6177:1996 (ISO 6332: 1988 (E)) về chất lượng nước - xác định sắt bằng phương pháp trắc phổ dùng thuốc thử 1.10-phenantrolin do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6224:1996 (ISO 6059 : 1984 (E)) về chất lượng nước - Xác định tổng số canxi và magie - Phương pháp chuẩn độ EDTA do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9395:2012 về Cọc khoan nhồi - Thi công và nghiệm thu
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2117:2009 (ASTM D 1193 – 06) về Nước thuốc thử - Yêu cầu kỹ thuật
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-Z07:2016 (ISO 105-Z07:1995) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu- Phần Z07: Xác định độ hòa tan và độ ổn định dung dịch của thuốc nhuộm tan trong nước
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11533-1:2016 (ISO 11721-1:2001) về Vật liệu dệt - Xác định độ bền của vật liệu dệt có chứa xenlulo đối với vi sinh vật - Phép thử chôn trong đất - Phần 1: Đánh giá xử lý hoàn tất có chứa chất chống mục
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11533-2:2016 (ISO 11721-2:2003) về Vật liệu dệt - Xác định độ bền của vật liệu dệt có chứa xenlulo đối với vi sinh vật - Phép thử chôn trong đất - Phần 2: Nhận biết độ bền lâu của xử lý hoàn tất có chứa chất chống mục
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11895:2017 (EN 235:2002) về Vật liệu dán tường - Thuật ngữ và ký hiệu
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11897:2017 (EN 12956:1999 WITH AMENDMENT 1:2001) về Vật liệu dán tường dạng cuộn - Xác định kích thước, độ thẳng, khả năng lau sạch và khả năng rửa
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11898:2017 (EN 12149:1998) về Vật liệu dán tường dạng cuộn - Xác định mức thôi nhiễm của các kim loại nặng và một số nguyên tố khác, hàm lượng monome vinyl clorua và formaldehyt phát tán
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11893:2017 về Vật liệu Bentonite - Phương pháp thử
- Số hiệu: TCVN11893:2017
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2017
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
