Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11895:2017 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn châu Âu EN 235:2002) về Vật liệu dán tường - Thuật ngữ và ký hiệu được ban hành nhằm thống nhất hệ thống khái niệm và các biểu tượng biểu thị đặc tính của sản phẩm vật liệu dán tường dạng cuộn. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc chuẩn hóa thông tin sản phẩm, giúp các nhà sản xuất, đơn vị phân phối và người tiêu dùng dễ dàng nhận biết, lựa chọn và thi công sản phẩm một cách chính xác.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
TCVN 11895:2017 áp dụng đối với tất cả các loại vật liệu dán tường được cung cấp dưới dạng cuộn dùng để trang trí bên trong tường và trần nhà. Đối tượng áp dụng tiêu chuẩn bao gồm các doanh nghiệp sản xuất, tổ chức nhập khẩu, đơn vị thử nghiệm chất lượng, các kiến trúc sư, nhà thầu thi công và người tiêu dùng trực tiếp sử dụng sản phẩm vật liệu dán tường tại thị trường Việt Nam.
Các thuật ngữ và định nghĩa cơ bản (Điều 3)
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chuẩn xác về cấu tạo và phân loại vật liệu dán tường, cụ thể bao gồm:
- Vật liệu dán tường (Wallcovering): Là vật liệu dạng cuộn, thích hợp để dán lên bề mặt tường hoặc trần nhà bằng một loại chất kết dính phù hợp.
- Lớp đế (Backing): Phần của vật liệu dán tường nhiều lớp tiếp xúc trực tiếp với bề mặt nền dán (bề mặt tường hoặc trần). Lớp đế thường được làm bằng giấy, vải không dệt hoặc các vật liệu polyme khác nhằm đảm bảo độ bám dính tối ưu.
- Lớp mặt (Face): Lớp ngoài cùng của vật liệu dán tường, là phần hiển thị trực tiếp sau khi thi công, có thể được in hoa văn, dập nổi hoặc phủ các lớp bảo vệ chống thấm, chống trầy xước.
- Vật liệu dán tường hoàn thiện (Finished wallcovering): Sản phẩm đã qua đầy đủ các công đoạn chế tạo, sẵn sàng để đưa vào sử dụng thực tế.
Hệ thống ký hiệu và biểu tượng quy ước trên nhãn sản phẩm (Điều 4)
Một trong những nội dung cốt lõi của TCVN 11895:2017 là việc chuẩn hóa các ký hiệu đồ họa xuất hiện trên bao bì sản phẩm. Các ký hiệu này cung cấp thông tin trực quan về đặc tính kỹ thuật và hướng dẫn thi công:
- Ký hiệu về khả năng làm sạch và độ bền cơ học: Phân định rõ các mức độ từ vật liệu chỉ có thể lau nhẹ bằng khăn ẩm, vật liệu có thể rửa bằng nước xà phòng, cho đến các loại vật liệu cao cấp có khả năng chà rửa mạnh bằng bàn chải mà không làm hỏng bề mặt.
- Ký hiệu về độ bền màu dưới tác động của ánh sáng: Biểu thị khả năng chống phai màu của vật liệu khi tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời, được chia thành các cấp độ từ trung bình, tốt, rất tốt cho đến xuất sắc.
- Ký hiệu về phương pháp khớp hoa văn: Hướng dẫn người thợ thi công cách căn chỉnh các dải giấy liền kề, bao gồm khớp thẳng (straight match), khớp lệch (drop match), khớp đảo chiều (reverse alternate lengths) hoặc không cần khớp hoa văn (free match).
- Ký hiệu về phương pháp dán keo: Chỉ rõ cách thức bôi chất kết dính, như bôi keo trực tiếp lên mặt sau của vật liệu dán tường, bôi keo lên bề mặt tường trước khi dán, hoặc loại vật liệu đã được tích hợp sẵn lớp keo khô (chỉ cần làm ướt trước khi dán).
- Ký hiệu về phương pháp bóc dỡ khi thay thế: Hướng dẫn cách loại bỏ lớp vật liệu cũ khi cần sửa sang, bao gồm bóc khô hoàn toàn (peelable), bóc để lại lớp đế giấy trên tường (strippable), hoặc bắt buộc phải làm ướt trước khi bóc (wet removable).
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11895:2017 có hiệu lực kể từ ngày công bố. Việc áp dụng tiêu chuẩn này giúp minh bạch hóa thông tin kỹ thuật trên nhãn mác sản phẩm, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và nâng cao chất lượng thi công các công trình xây dựng tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
EN 235:2002
VẬT LIỆU DÁN TƯỜNG - THUẬT NGỮ VÀ KÝ HIỆU
Wallcoverings - Vocabulary and symbols
Lời nói đầu
TCVN 11895:2017 hoàn toàn tương đương với EN 235:2002, Wallcoverings - Vocabulary and symbols.
TCVN 11895:2017 do Viện Vật liệu xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
VẬT LIỆU DÁN TƯỜNG - THUẬT NGỮ VÀ KÝ HIỆU
Wallcoverings - Vocabulary and symbols
Tiêu chuẩn này định nghĩa các thuật ngữ liên quan đến việc sử dụng vật liệu dán tường dạng cuộn dùng để dán lên tường hoặc trần bằng keo; kể cả tấm li-e.
Tiêu chuẩn này cũng đưa ra các định nghĩa và ký hiệu cần thiết khác liên quan đến vật liệu dán tường (xem Điều 2).
Các ký hiệu sử dụng được nêu ở Bảng 1.
2.1
Vật liệu dán tường (Wallcovering)
Tất cả các loại màng mềm dẻo được cung cấp ở dạng cuộn dùng để dán lên tường hoặc trần nhà bằng keo. Không bao gồm thảm trang trí và các loại thảm dán tường tương tự khác.
2.2
Vật liệu dán tường hoàn thiện (Finished wallcovering)
Vật liệu dán tường không cần trang trí sau khi dán.
2.3
Vật liệu dán tường để trang trí tiếp (Wallcovering for subsequent decoration)
Vật liệu dán tường dùng làm nền để trang trí tiếp sau khi dán, ví dụ: phủ sơn.
2.4
Lớp lót tường (Wall lining)
Vật liệu dán tường dùng để tạo ra một lớp lót hỗ trợ trước khi thi công lớp vật liệu dán tường hoàn thiện hoặc vật liệu dán tường để trang trí tiếp.
2.5
Lớp đế (Based web)
Phần của vật liệu dán tường nhiều lớp tiếp xúc với nền.
2.6
Li-e (Cork)
Lớp vỏ của cây sồi (Quercus suber L.) được khai thác định kỳ từ thân và cành làm nguyên liệu cho sản xuất các sản phẩm li-e.
2.7
Các sản phẩm li-e (Cork products)
2.7.1
Li-e dạng hạt (Granulated cork)
Các mảnh nhỏ thu được bằng cách nghiền và/hoặc mài li-e nguyên liệu hoặc thu được trong quá trình chế biến li-e.
2.7.2
Tấm li-e (Agglomerated composition cork)
Sản phẩm thu được do sự liên kết các hạt li-e bằng keo kết dính không có nguồn gốc từ li-e.
2.7.3
Li-e xốp (Expanded Cork)
Tấm li-e xốp (Cork board)
Sản phẩm được sản xuất từ hạt li-e xốp và keo kết dính chiết tách từ li-e bằng gia nhiệt dưới áp suất.
2.8
Nền (Support)
Bề mặt để thi công vật liệu dán tường, ví dụ tường hoặc trần.
CHÚ THÍCH: Điều này được quy định bằng đường nét đậm với ký hiệu phù hợp ở Bảng 1.
2.9
Biện pháp thi công (Means of application)
Phương pháp thi công vật liệu dán tường lên nền, nghĩa là phủ keo phù hợp lên bề mặt rồi dán hoặc dán với vật liệu đã phủ sẵn keo.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11533-1:2016 (ISO 11721-1:2001) về Vật liệu dệt - Xác định độ bền của vật liệu dệt có chứa xenlulo đối với vi sinh vật - Phép thử chôn trong đất - Phần 1: Đánh giá xử lý hoàn tất có chứa chất chống mục
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11533-2:2016 (ISO 11721-2:2003) về Vật liệu dệt - Xác định độ bền của vật liệu dệt có chứa xenlulo đối với vi sinh vật - Phép thử chôn trong đất - Phần 2: Nhận biết độ bền lâu của xử lý hoàn tất có chứa chất chống mục
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11893:2017 về Vật liệu Bentonite - Phương pháp thử
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12302:2018 về Tấm tường nhẹ ba lớp xen kẹp
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-B02:2007 (ISO 105-B02:1994, With Amendment 1: 1998 and Amendment 2: 2000) về Vật liệu dệt- Phương pháp xác định độ bền màu - Phần B02: Độ bền màu với ánh sáng nhân tạo: Phép thử bằng đèn xenon
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11533-1:2016 (ISO 11721-1:2001) về Vật liệu dệt - Xác định độ bền của vật liệu dệt có chứa xenlulo đối với vi sinh vật - Phép thử chôn trong đất - Phần 1: Đánh giá xử lý hoàn tất có chứa chất chống mục
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11533-2:2016 (ISO 11721-2:2003) về Vật liệu dệt - Xác định độ bền của vật liệu dệt có chứa xenlulo đối với vi sinh vật - Phép thử chôn trong đất - Phần 2: Nhận biết độ bền lâu của xử lý hoàn tất có chứa chất chống mục
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11893:2017 về Vật liệu Bentonite - Phương pháp thử
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11897:2017 (EN 12956:1999 WITH AMENDMENT 1:2001) về Vật liệu dán tường dạng cuộn - Xác định kích thước, độ thẳng, khả năng lau sạch và khả năng rửa
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12302:2018 về Tấm tường nhẹ ba lớp xen kẹp
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11895:2017 (EN 235:2002) về Vật liệu dán tường - Thuật ngữ và ký hiệu
- Số hiệu: TCVN11895:2017
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2017
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
