Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12302:2018 về Tấm tường nhẹ ba lớp xen kẹp được công bố vào năm 2018 bởi Bộ Khoa học và Công nghệ, quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và hướng dẫn phân loại đối với sản phẩm tấm tường nhẹ ba lớp xen kẹp sử dụng trong xây dựng.
Phạm vi áp dụng và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại tấm tường nhẹ ba lớp xen kẹp được sản xuất công nghiệp, sử dụng làm tường bao, tường ngăn hoặc vách ngăn cho các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp. Đối tượng áp dụng bao gồm các doanh nghiệp sản xuất, đơn vị nhập khẩu, tổ chức thiết kế, thi công và các cơ quan quản lý chất lượng công trình xây dựng tại Việt Nam.
Nội dung cốt lõi của TCVN 12302:2018 (Từ Điều 1 đến Điều 4)
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Xác định giới hạn áp dụng của tiêu chuẩn đối với sản phẩm tấm tường nhẹ ba lớp xen kẹp (sandwich panel) có cấu trúc gồm hai lớp mặt và một lớp lõi ở giữa.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho các loại tấm tường chịu lực đặc biệt hoặc các cấu kiện lắp ghép không có cấu trúc ba lớp xen kẹp đặc trưng.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Hệ thống các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và tiêu chuẩn quốc tế liên quan được viện dẫn để làm cơ sở xác định các chỉ tiêu kỹ thuật của vật liệu thành phần (như tấm xi măng sợi, tấm thạch cao, tôn mạ kẽm, chất kết dính, vật liệu lõi xốp EPS, PU, bông khoáng).
- Các tài liệu viện dẫn này là bắt buộc áp dụng song song để đảm bảo tính đồng bộ trong việc thử nghiệm và đánh giá chất lượng sản phẩm.
3. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
- Tấm tường nhẹ ba lớp xen kẹp (Three-layer sandwich lightweight wall panel): Là cấu kiện dạng tấm phẳng hoặc có gờ, gồm hai lớp mặt liên kết chặt chẽ với một lớp lõi nhẹ ở giữa bằng chất kết dính hoặc bằng công nghệ tự bám dính trong quá trình tạo hình.
- Lớp mặt (Facing): Lớp vật liệu mỏng, có độ bền cơ học cao, nằm ở hai phía ngoài cùng của tấm tường, có vai trò chịu lực chính và bảo vệ lớp lõi (ví dụ: tấm xi măng sợi, tấm thạch cao, tấm kim loại).
- Lớp lõi (Core): Lớp vật liệu nhẹ, có khả năng cách âm, cách nhiệt tốt, nằm ở giữa hai lớp mặt (ví dụ: polystyrene giãn nở - EPS, polyurethane - PU, bông khoáng - MW).
- Chất kết dính (Adhesive): Vật liệu dùng để liên kết lớp mặt và lớp lõi với nhau, đảm bảo khả năng truyền lực và tính toàn vẹn của tấm tường dưới tác động của ngoại lực.
4. Phân loại, kích thước và ký hiệu quy ước (Điều 4)
- Phân loại theo vật liệu lớp mặt: Gồm tấm tường có lớp mặt bằng kim loại (tôn mạ), tấm xi măng sợi, tấm thạch cao hoặc các loại vật liệu vô cơ khác.
- Phân loại theo vật liệu lớp lõi: Gồm lõi chất dẻo xốp (EPS, PU, XPS) và lõi sợi khoáng (bông khoáng, bông thủy tinh).
- Kích thước cơ bản: Quy định các thông số kích thước danh nghĩa về chiều dài, chiều rộng và chiều dày của tấm tường nhằm đảm bảo tính lắp lẫn và chuẩn hóa trong thiết kế mô-đun xây dựng.
- Ký hiệu quy ước: Hướng dẫn cách thiết lập ký hiệu sản phẩm dựa trên loại vật liệu mặt, vật liệu lõi, kích thước hình học để thuận tiện cho việc đặt hàng, quản lý chất lượng và lưu thông trên thị trường.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12302:2018 có hiệu lực kể từ ngày ban hành và được áp dụng rộng rãi trên phạm vi cả nước nhằm chuẩn hóa chất lượng vật liệu xây dựng nhẹ, thân thiện với môi trường.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Lightweight sandwich wall panel
Lời nói đầu
TCVN 12302:2018 do Hội Bê tông Việt Nam biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TẤM TƯỜNG NHẸ BA LỚP XEN KẸP
Lightweight sandwich wall panel
Tiêu chuẩn này áp dụng cho tấm tường nhẹ ba lớp xen kẹp có khối lượng thể tích khô không lớn hơn 1200 kg/m3 dùng làm tường ngăn không chịu lực trong xây dựng.
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 7575-2:2007, Tấm 3 D dùng trong xây dựng - Phần 2: Phương pháp thử.
TCVN 7959:2017, Bê tông nhẹ - Gạch bê tông khí chưng áp (AAC).
TCVN 8258:2009, Tấm xi măng sợi - Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 9030:2017, Bê tông nhẹ - Gạch bê tông bọt, khí không chưng áp - Phương pháp thử.
TCVN 9311-8:2012, Thử nghiệm chịu lửa - Các bộ phận công trình xây dựng - Phần 8: Các yêu cầu riêng đối với bộ phận ngăn cách đứng không chịu tải.
TCVN 9349:2012, Lớp phủ mặt kết cấu xây dựng - Phương pháp kéo đứt thử độ bám dính nền.
TCVN 11524:2016, Tấm tường rỗng bê tông đúc sẵn theo công nghệ đùn ép.
Trong tiêu chuẩn này, sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Tấm tường nhẹ ba lớp xen kẹp (Sandwich lightweight wall panel)
Tấm tường nhẹ được cấu tạo xen kẹp gồm hai lớp biên là tấm xi măng sợi, lớp lõi là bê tông nhẹ polystyren hoặc bê tông nhẹ tổ ong cốt sợi tự liên kết với nhau sau khi lớp lõi đóng rắn.
3.2
Tấm xi măng sợi (Fibre cement boards)
Vật liệu dạng tấm trên cơ sở xi măng poóc lăng hoặc chất kết dính vôi - silic, được gia cường bằng sợi hữu cơ và/hoặc sợi vô cơ.
3.3
Bê tông nhẹ polystyren (Polystyrene concrete)
Bê tông nhẹ trên cơ sở xi măng, cốt liệu nhẹ polystyren, nước và phụ gia.
3.4
Bê tông nhẹ tổ ong cốt sợi (Fiber reinforced cellular concrete)
Bê tông nhẹ chứa lượng lớn các lỗ rỗng nhân tạo được hình thành bằng phương pháp tạo bọt (bê tông bọt) hoặc phương pháp tạo khí (bê tông khí), gia cường bằng cốt sợi phân tán, đóng rắn trong điều kiện không chưng áp.
3.5
Lô sản phẩm (Lot)
Các tấm tường nhẹ ba lớp xen kẹp cùng loại bê tông lớp lõi, cùng cấp độ bền va đập được sản xuất trong cùng một thời gian với cỡ quy mô sản xuất liên tục thông thường là 1000 tấm/đợt. Trường hợp không đủ 1000 tấm/đợt thì vẫn coi là một lô đủ.
4 Phân loại và ký hiệu quy ước
4.1 Theo bê tông lớp lõi
- Tấm tường nhẹ ba lớp xen kẹp bê tông nhẹ polystyren, ký hiệu: Tp
- Tấm tường nhẹ ba lớp xen kẹp bê tông nhẹ tổ ong cốt sợi, ký hiệu: Tt
4.2 Theo cấp độ bền va đập
- Tấm tường nhẹ ba lớp xen kẹp có cấp độ bền va đập cao, ký hiệu C1
- Tấm tường nhẹ ba lớp xen kẹp có cấp độ bền
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11895:2017 (EN 235:2002) về Vật liệu dán tường - Thuật ngữ và ký hiệu
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11897:2017 (EN 12956:1999 WITH AMENDMENT 1:2001) về Vật liệu dán tường dạng cuộn - Xác định kích thước, độ thẳng, khả năng lau sạch và khả năng rửa
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11898:2017 (EN 12149:1998) về Vật liệu dán tường dạng cuộn - Xác định mức thôi nhiễm của các kim loại nặng và một số nguyên tố khác, hàm lượng monome vinyl clorua và formaldehyt phát tán
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12867:2020 về Tấm tường bê tông khí chưng áp cốt thép - Yêu cầu kỹ thuật
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12869:2020 về Tấm tường bê tông khí chưng áp cốt thép - Thi công và nghiệm thu
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9349:2012 về Lớp phủ mặt kết cấu xây dựng - Phương pháp kéo đứt thử độ bám dính bền
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN7575-2:2007 về Tấm 3D dùng trong xây dựng - Phần 2: Phương pháp thử
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8258:2009 về Tấm xi măng sợi - Yêu cầu kỹ thuật
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9311-8:2012 (ISO 834-8:2000) về Thử nghiệm chịu lửa - Các bộ phận công trình xây dựng - Phần 8 : Các yêu cầu riêng đối với bộ phận ngăn cách đứng không chịu tải
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11524:2016 về Tấm tường rỗng bê tông đúc sẵn theo công nghệ đùn ép
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7959:2017 về Bê tông nhẹ - Sản phẩm bê tông khí chưng áp - Yêu cầu kỹ thuật
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9030:2017 về Bê tông nhẹ - Phương pháp thử
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11895:2017 (EN 235:2002) về Vật liệu dán tường - Thuật ngữ và ký hiệu
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11897:2017 (EN 12956:1999 WITH AMENDMENT 1:2001) về Vật liệu dán tường dạng cuộn - Xác định kích thước, độ thẳng, khả năng lau sạch và khả năng rửa
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11898:2017 (EN 12149:1998) về Vật liệu dán tường dạng cuộn - Xác định mức thôi nhiễm của các kim loại nặng và một số nguyên tố khác, hàm lượng monome vinyl clorua và formaldehyt phát tán
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12867:2020 về Tấm tường bê tông khí chưng áp cốt thép - Yêu cầu kỹ thuật
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12869:2020 về Tấm tường bê tông khí chưng áp cốt thép - Thi công và nghiệm thu
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12302:2018 về Tấm tường nhẹ ba lớp xen kẹp
- Số hiệu: TCVN12302:2018
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2018
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
