Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11041-9:2023 về Nông nghiệp hữu cơ - Phần 9: Mật ong hữu cơ do Bộ Khoa học và Công nghệ công bố, quy định các yêu cầu kỹ thuật nghiêm ngặt đối với quá trình sản xuất, chế biến và ghi nhãn mật ong hữu cơ cùng các sản phẩm ong hữu cơ khác nhằm đảm bảo chất lượng và an toàn cho người tiêu dùng.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân tham gia vào chuỗi sản xuất, chế biến, bao gói, ghi nhãn, bảo quản và phân phối mật ong hữu cơ cũng như các sản phẩm khác từ ong như sữa ong chúa, sáp ong, keo ong và phấn hoa hữu cơ trên phạm vi cả nước.
Nội dung cốt lõi của Tiêu chuẩn TCVN 11041-9:2023 (Từ Điều 1 đến Điều 4)
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Xác định rõ giới hạn điều chỉnh của tiêu chuẩn, tập trung vào các yêu cầu kỹ thuật đối với mật ong hữu cơ và các sản phẩm phụ từ ong được nuôi theo phương thức hữu cơ.
- Không áp dụng cho các sản phẩm mật ong khai thác tự nhiên từ rừng mà không có sự quản lý, nuôi dưỡng của con người theo các nguyên tắc hữu cơ.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Tiêu chuẩn này được áp dụng đồng bộ và không tách rời với TCVN 11041-1:2017 về các yêu cầu chung đối với sản xuất, chế biến và ghi nhãn sản phẩm nông nghiệp hữu cơ.
- Các tài liệu viện dẫn khác liên quan đến phương pháp thử nghiệm, kiểm định chất lượng mật ong và các tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm hiện hành.
3. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
- Mật ong hữu cơ: Là sản phẩm mật tự nhiên do ong mật thu thập từ dịch ngọt của cây hoặc dịch tiết của côn trùng sống trên cây, được chế biến và lưu trữ trong tổ ong, được quản lý và khai thác hoàn toàn theo phương pháp hữu cơ.
- Đàn ong hữu cơ: Đàn ong được quản lý, chăm sóc và bảo vệ sức khỏe bằng các biện pháp tự nhiên, không sử dụng thuốc thú y hóa học tổng hợp hoặc các chất kích thích sinh trưởng.
- Khu vực nuôi ong hữu cơ: Vùng không gian xung quanh tổ ong trong bán kính hoạt động bay của ong, nơi nguồn mật hoa và phấn hoa chủ yếu đến từ cây trồng hữu cơ hoặc thảm thực vật tự nhiên không bị ô nhiễm bởi hóa chất.
- Thời gian chuyển đổi: Khoảng thời gian tối thiểu từ khi cơ sở nuôi ong bắt đầu áp dụng các quy trình kỹ thuật hữu cơ cho đến khi sản phẩm mật ong thu hoạch được thừa nhận là sản phẩm hữu cơ.
4. Nguyên tắc và yêu cầu chung đối với nuôi ong hữu cơ (Điều 4)
- Nguyên tắc chuyển đổi: Cơ sở nuôi ong phải trải qua giai đoạn chuyển đổi nghiêm ngặt theo quy định. Toàn bộ sáp ong trong tổ phải được thay thế bằng sáp ong hữu cơ trong thời gian này để tránh tồn dư hóa chất từ trước.
- Nguồn gốc giống ong: Ưu tiên sử dụng các giống ong bản địa, có khả năng thích nghi cao với điều kiện khí hậu địa phương và có sức đề kháng tốt với dịch bệnh. Không được sử dụng các giống ong biến đổi gen (GMO).
- Vị trí đặt thùng ong: Khu vực đặt tổ ong phải đảm bảo trong bán kính ít nhất 3 km xung quanh không có các nguồn ô nhiễm lớn như khu công nghiệp, bãi rác, đường giao thông huyết mạch hoặc các vùng canh tác nông nghiệp sử dụng thuốc bảo vệ thực vật hóa học.
- Nguồn thức ăn cho ong: Ong phải được tiếp cận đầy đủ với nguồn mật hoa và phấn hoa tự nhiên đạt tiêu chuẩn hữu cơ. Trong trường hợp khẩn cấp do thời tiết cực đoan đe dọa đến sự sinh tồn của đàn ong, chỉ được phép cho ong ăn bổ sung bằng mật ong hữu cơ hoặc đường hữu cơ được chứng nhận.
- Quản lý sức khỏe đàn ong: Việc phòng bệnh phải dựa trên các biện pháp vệ sinh dịch tễ, chọn giống và quản lý tổ ong hợp lý. Khi ong bị bệnh, ưu tiên sử dụng các liệu pháp tự nhiên như thảo dược, tinh dầu hoặc các axit hữu cơ (axit formic, axit oxalic) thay vì thuốc kháng sinh tổng hợp.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11041-9:2023 có hiệu lực kể từ ngày được Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành và công bố áp dụng. Tiêu chuẩn này đóng vai trò là cơ sở pháp lý và kỹ thuật quan trọng để các tổ chức chứng nhận đánh giá và cấp chứng nhận sản phẩm mật ong hữu cơ tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
NÔNG NGHIỆP HỮU CƠ - PHẦN 9: MẬT ONG HỮU CƠ
Organic agriculture - Part 9: Organic honey
Lời nói đầu
TCVN 11041-9:2023 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F14 Sản phẩm nông nghiệp hữu cơ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố;
Bộ tiêu chuẩn TCVN 11041 Nông nghiệp hữu cơ gồm các phần sau đây:
- TCVN 11041-1:2017, Phần 1: Yêu cầu chung đối với sản xuất, chế biến, ghi nhãn sản phẩm nông nghiệp hữu cơ;
- TCVN 11041 -2:2017, Phần 2: Trồng trọt hữu cơ,
- TCVN 11041-3:2017, Phần 3: Chăn nuôi hữu cơ,
- TCVN 11041-5:2018, Phần 5: Gạo hữu cơ,
- TCVN 11041-6:2018, Phần 6: Chè hữu cơ,
- TCVN 11041-7:2018, Phần 7: Sữa hữu cơ,
- TCVN 11041-8:2018, Phần 8: Tôm hữu cơ,
- TCVN 11041-9:2023, Phần 9: Mật ong hữu cơ,
- TCVN 11041 -10:2023, Phần 10: Rong biển hữu cơ,
- TCVN 11041-11:2023, Phần 11: Nấm hữu cơ,
- TCVN 11041-12:2023, Phần 12: Rau mầm hữu cơ,
- TCVN 11041-13:2023, Phần 13: Trồng trọt hữu cơ trong nhà màng và trong thùng chứa.
NÔNG NGHIỆP HỮU CƠ - PHẦN 9: MẬT ONG HỮU CƠ
Organic agriculture - Part 9: Organic honey
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với việc nuôi ong theo phương thức hữu cơ; khai thác sơ chế, chế biến, bảo quản mật ong hữu cơ.
Tiêu chuẩn này cũng có thể áp dụng đối với việc khai thác, sơ chế, chế biến, bảo quản các sản phẩm phấn hoa, keo ong, sữa ong chúa, sáp ong và nọc ong hữu cơ.
CHÚ THÍCH: Ong có thể được sử dụng vì các lợi ích sản xuất, ví dụ: thụ phấn cho cây trồng hữu cơ.
Tiêu chuẩn này được áp dụng đồng thời với TCVN 11041-1 và TCVN 11041-3.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 11041-1, Nông nghiệp hữu cơ - Phần 1: Yêu cầu chung đối với sản xuất, chế biến, ghi nhãn sản phẩm nông nghiệp hữu cơ
TCVN 11041-2, Nông nghiệp hữu cơ- Phần 2: Trồng trọt hữu cơ
TCVN 11041-3, Nông nghiệp hữu cơ- Phần 3: Chăn nuôi hữu cơ
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa nêu trong TCVN 11041-1 cùng với các thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
3.1
Mật ong hữu cơ (organic honey)
Mật ong khai thác từ ong được nuôi theo phương thức hữu cơ.
3.2
Nghề nuôi ong (apiculture)
Hoạt động quản lý và nhân đàn ong mật, sản xuất ong chúa và khai thác, chế biến các sản phẩm của chúng.
3.3
Bánh tổ (comb)
Khối các ô sáu cạnh do ong mật tạo ra để nuôi ấu trùng và ong non, dự trữ mật và phấn hoa; được cấu tạo bởi hai lớp gắn với nhau ở phần để của chúng.
3.4
Chân tầng (comb foundation)
Cấu trúc bao gồm các tấm sáp ong mỏng gắn với phần đế của các lỗ ong thợ, được dập nổi trên cả hai mặt, mô phỏng các lỗ tổ do ong mật tạo ra trong tự nhiên.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8118:2009 (ISO 5516 : 1978) về rau quả và sản phẩm rau quả - Phân hủy chất hữu cơ trước khi phân tích - Phương pháp tro hóa Fruits
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11892-1:2017 về Thực hành nông nghiệp tốt (VIETGAP) - Phần 1: Trồng trọt
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12134:2017 về Nông nghiệp hữu cơ - Yêu cầu đối với tổ chức chứng nhận
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13843:2023 về Truy xuất nguồn gốc - Yêu cầu đối với chuỗi cung ứng mật ong
- 1Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-39:2011/BNNPTNT về vệ sinh nước dùng trong chăn nuôi do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8118:2009 (ISO 5516 : 1978) về rau quả và sản phẩm rau quả - Phân hủy chất hữu cơ trước khi phân tích - Phương pháp tro hóa Fruits
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-183:2016/BNNPTNT về Thức ăn chăn nuôi - Quy định giới hạn tối đa cho phép hàm lượng độc tố nấm mốc, kim loại nặng và vi sinh vật trong thức ăn hỗn hợp cho gia súc, gia cầm
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11041-1:2017 về Nông nghiệp hữu cơ - Phần 1: Yêu cầu chung đối với sản xuất, chế biến, ghi nhãn sản phẩm nông nghiệp hữu cơ
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11892-1:2017 về Thực hành nông nghiệp tốt (VIETGAP) - Phần 1: Trồng trọt
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11041-2:2017 về Nông nghiệp hữu cơ - Phần 2: Trồng trọt hữu cơ
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11041-3:2017 về Nông nghiệp hữu cơ - Phần 3: Chăn nuôi hữu cơ
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12134:2017 về Nông nghiệp hữu cơ - Yêu cầu đối với tổ chức chứng nhận
- 9Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-1:2018/BYT về Chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11041-5:2018 về Nông nghiệp hữu cơ - Phần 5: Gạo hữu cơ
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11041-6:2018 về Nông nghiệp hữu cơ - Phần 6: Chè hữu cơ
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11041-7:2018 về Nông nghiệp hữu cơ - Phần 7: Sữa hữu cơ
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11041-8:2018 về Nông nghiệp hữu cơ - Phần 8: Tôm hữu cơ
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11041-10:2023 về Nông nghiệp hữu cơ - Phần 10: Rong biển hữu cơ
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11041-11:2023 về Nông nghiệp hữu cơ - Phần 11: Nấm hữu cơ
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11041-12:2023 về Nông nghiệp hữu cơ - Phần 12: Rau mầm hữu cơ
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11041-13:2023 về Nông nghiệp hữu cơ - Phần 13: Trồng trọt hữu cơ trong nhà màng và trong thùng chứa
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13843:2023 về Truy xuất nguồn gốc - Yêu cầu đối với chuỗi cung ứng mật ong
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11041-9:2023 về Nông nghiệp hữu cơ - Phần 9: Mật ong hữu cơ
- Số hiệu: TCVN11041-9:2023
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2023
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
