Tóm tắt Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10745:2015 về Đu đủ quả tươi (Điều 1 - Điều 4)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10745:2015 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế CODEX STAN 183-1993, có soát xét năm 2011. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về phạm vi áp dụng, các yêu cầu chất lượng, kích cỡ và dung sai cho phép đối với đu đủ quả tươi từ Điều 1 đến Điều 4.
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu chất lượng đối với quả đu đủ thương phẩm thuộc các giống đu đủ được trồng từ loài Carica papaya L., thuộc họ Caricaceae. Tiêu chuẩn chỉ áp dụng cho các sản phẩm được cung cấp ở dạng tươi cho người tiêu dùng sau khi đã qua các công đoạn chuẩn bị và đóng gói. Tiêu chuẩn này không áp dụng đối với các loại đu đủ dùng trong chế biến công nghiệp.
2. Yêu cầu về chất lượng (Điều 2)
Yêu cầu về chất lượng là nội dung cốt lõi nhằm định hình tiêu chuẩn thương mại cho đu đủ quả tươi, bao gồm các yêu cầu tối thiểu và phân hạng chất lượng cụ thể:
Yêu cầu tối thiểu: Trong tất cả các hạng chất lượng, tùy thuộc vào các quy định đặc biệt cho từng hạng và dung sai cho phép, quả đu đủ tươi phải đáp ứng các điều kiện cơ bản sau:
- Quả phải nguyên vẹn, lành lặn, không bị dập nát hoặc hư hỏng đến mức không phù hợp cho việc sử dụng.
- Sạch sẽ, hầu như không có bất kỳ tạp chất lạ nào nhìn thấy được bằng mắt thường trên bề mặt quả.
- Hầu như không bị sinh vật hại tấn công và không bị hư hỏng thịt quả do sinh vật hại gây ra.
- Không bị ẩm ướt bất thường ngoài vỏ (trừ trường hợp ngưng tụ nước do vừa đưa ra khỏi môi trường bảo quản lạnh).
- Không có bất kỳ mùi và/hoặc vị lạ nào từ môi trường xung quanh hoặc do hóa chất bảo quản.
- Quả phải săn chắc, phát triển đầy đủ và có độ chín sinh lý thích hợp.
- Không bị hư hỏng do nhiệt độ thấp (tránh hiện tượng bỏng lạnh do bảo quản sai quy trình).
Sự phát triển và trạng thái của đu đủ phải đảm bảo cho quả tiếp tục quá trình chín sinh học bình thường, có khả năng chịu đựng được quá trình vận chuyển, bốc dỡ và bảo quản để đến nơi tiêu thụ với trạng thái tốt nhất.
Phân hạng chất lượng: Đu đủ quả tươi được phân thành 3 hạng chất lượng thương mại như sau:
- Hạng "Đặc biệt" (Extra Class): Quả đu đủ trong hạng này phải có chất lượng ưu việt nhất, đặc trưng cho từng giống. Quả không được có các khuyết tật, ngoại trừ các khuyết tật rất nhẹ trên bề mặt vỏ với điều kiện không ảnh hưởng đến hình thức bên ngoài, chất lượng và cách trình bày của sản phẩm trong bao gói.
- Hạng I (Class I): Quả đu đủ phải có chất lượng tốt và mang đầy đủ đặc tính của giống. Cho phép có các khuyết tật nhẹ về hình dáng và vỏ (như vết xước, vết sẹo do cọ xát hoặc các tác động cơ học khác) nhưng diện tích khuyết tật không được vượt quá 10% tổng diện tích bề mặt quả. Các khuyết tật này tuyệt đối không được ảnh hưởng đến thịt quả.
- Hạng II (Class II): Hạng này bao gồm những quả đu đủ không được xếp vào các hạng cao hơn nhưng vẫn đáp ứng được các yêu cầu tối thiểu nêu trên. Cho phép quả có các khuyết tật về hình dáng, vỏ và các vết sẹo do vận chuyển hoặc do tác động khác, miễn là diện tích khuyết tật không vượt quá 15% tổng diện tích bề mặt quả và không ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng thịt quả.
3. Yêu cầu về kích cỡ (Điều 3)
Kích cỡ của đu đủ quả tươi được xác định dựa trên khối lượng của quả. Để đảm bảo tính đồng đều và giá trị thương mại, tiêu chuẩn quy định:
- Khối lượng tối thiểu của quả đu đủ thương phẩm khi đưa ra thị trường không được nhỏ hơn 200 gram.
- Việc phân loại kích cỡ cụ thể được thực hiện theo các mã kích cỡ tương ứng với các khoảng khối lượng quy định trong tiêu chuẩn nhằm đảm bảo sự đồng đều của các quả trong cùng một bao gói.
4. Yêu cầu về dung sai (Điều 4)
Tiêu chuẩn cho phép một tỷ lệ dung sai nhất định về chất lượng và kích cỡ trong mỗi bao gói đối với các sản phẩm không đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của hạng được chỉ ra:
Dung sai về chất lượng:
- Hạng "Đặc biệt": Cho phép tối đa 5% số lượng hoặc khối lượng quả không đáp ứng yêu cầu của hạng này, nhưng phải đạt chất lượng của Hạng I.
- Hạng I: Cho phép tối đa 10% số lượng hoặc khối lượng quả không đáp ứng yêu cầu của hạng này, nhưng phải đạt chất lượng của Hạng II.
- Hạng II: Cho phép tối đa 10% số lượng hoặc khối lượng quả không đáp ứng yêu cầu của hạng này cũng như các yêu cầu tối thiểu. Tuy nhiên, không cho phép quả bị thối, dập nát hoặc hư hỏng nặng đến mức không thể sử dụng.
Dung sai về kích cỡ:
- Đối với tất cả các hạng chất lượng, cho phép tối đa 10% số lượng hoặc khối lượng quả có kích cỡ thuộc nhóm liền kề lớn hơn hoặc nhỏ hơn kích cỡ được ghi trên bao bì.
- Tuy nhiên, dung sai này chỉ áp dụng với điều kiện không có quả nào có khối lượng dưới mức tối thiểu tuyệt đối là 200 gram.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CODEX STAN 183-1993
WITH AMENDMENT 2001
Papaya
Lời nói đầu
TCVN 10745:2015 hoàn toàn tương đương với CODEX STAN 183-1993; Soát xét năm 2001 và sửa đổi năm 2011;
TCVN 10745:2015 do Cục Chế biến nông lâm thủy sản và Nghề muối biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
ĐU ĐỦ QUẢ TƯƠI
Papaya
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các giống đu đủ thương phẩm thuộc loài Carica papaya L, họ Caricaceae, được tiêu thụ dưới dạng quả tươi, sau khi sơ chế và đóng gói.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho đu đủ quả tươi dùng trong chế biến công nghiệp.
2.1 Yêu cầu tối thiểu
Tùy theo các yêu cầu cụ thể cho từng hạng và sai số cho phép, đu đủ quả tươi phải:
- nguyên vẹn;
- lành lặn, không bị thối hỏng hoặc dập nát đến mức không phù hợp để sử dụng;
- sạch, không có tạp chất lạ nhìn thấy bằng mắt thường;
- không bị hư hỏng bởi sinh vật hại;
- không bị sinh vật hại gây ảnh hưởng đến hình thức bên ngoài của sản phẩm;
- không bị ẩm bất thường ở ngoài vỏ, trừ khi bị ngưng tụ nước do vừa đưa ra khỏi kho lạnh;
- không có mùi và/hoặc vị lạ1);
- rắn chắc;
- vẻ bề ngoài tươi;
- không bị hư hỏng do nhiệt độ thấp và/hoặc nhiệt độ cao;
Nếu quả có cuống thì cuống không được dài quá 1 cm.
2.1.1 Đu đủ quả tươi phải đạt được độ phát triển và độ chín thích hợp, tương ứng với các đặc tính của giống và/hoặc loại thương phẩm và vùng trồng.
Mức độ phát triển và trạng thái của đu đủ quả tươi phải đảm bảo:
- chịu được vận chuyển và bốc dỡ;
- đến được nơi tiêu thụ với trạng thái tốt.
2.2 Phân hạng
Đu đủ quả tươi được phân thành ba hạng như sau:
2.2.1 Hạng “đặc biệt”
Đu đủ quả tươi thuộc hạng này phải có chất lượng cao nhất. Chúng phải đặc trưng cho giống và/hoặc loại thương phẩm. Không có các khuyết tật, trừ các khuyết tật rất nhẹ không ảnh hưởng đến hình thức bên ngoài, chất lượng, sự duy trì chất lượng và cách trình bày sản phẩm trong bao bì.
2.2.2 Hạng I
Đu đủ quả tươi thuộc hạng này phải có chất lượng tốt. Chúng phải đặc trưng cho giống và/hoặc loại thương phẩm. Cho phép có các khuyết tật nhẹ, miễn là không ảnh hưởng đến hình thức bên ngoài, chất lượng, sự duy trì chất lượng và cách trình bày sản phẩm trong bao bì:
- khuyết tật nhẹ về hình dạng quả;
- khuyết tật nhẹ trên vỏ quả (bị thâm cơ học, đốm nám và/hoặc rám nắng). Tổng diện tích bị ảnh hưởng không được lớn hơn 10 % tổng diện tích bề mặt quả.
Trong mọi trường hợp, các khuyết tật phải không được ảnh hưởng đến thịt quả.
2.2.3 Hạng II
Đu đủ quả tươi thuộc hạng này không đáp ứng được các yêu cầu trong các hạng cao hơn nhưng phải đáp ứng được các yêu cầu tối thiểu quy định trong 2.1. Có thể cho phép đu đủ quả tươi có các khuyết tật sau với điều kiện vẫn đảm bảo được các đặc tính cơ bản về chất lượng, sự duy trì chất lượng và cách trình bày của sản phẩm.
- khuyết tật về hình dạng;
- khuyết tật về màu sắc;
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quyết định 2717/QĐ-BKHCN năm 2015 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4832:2009 (CODEX STAN 193-1995, Rev.3-2007) về Tiêu chuẩn chung đối với các chất nhiễm bẩn và các độc tố trong thực phẩm
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5603:2008 (CAC/RCP 1-1969, REV.4-2003) về Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung đối với vệ sinh thực phẩm
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5624-1:2009 (Volume 2B-2000, Section 1) về Danh mục giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật và giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật ngoại lai - Phần 1: Theo hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5624-2:2009 (Volume 2B-2000, Section 2) về Danh mục giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật và giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật ngoại lai - Phần 2: Theo nhóm sản phẩm
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7087:2013 (CODEX STAN 1-1985, Sửa đổi 2010) về Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9632:2013 (CAC/GL 21-1997) về Nguyên tắc thiết lập và áp dụng các tiêu chí vi sinh đối với thực phẩm
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9994:2013 (CAC/RCP 53-2003, REV 2010) về Quy phạm thực hành vệ sinh đối với rau quả tươi
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9770:2013 (CAC/RCP 44-1995, sửa đổi 1:2004) về Quy phạm thực hành bao gói và vận chuyển rau, quả tươi
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12993:2020 (ASEAN STAN 53:2017) về Đậu cove quả tươi
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12994:2020 (ASEAN STAN 33:2013) về Đậu đũa quả tươi
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12995:2020 (CXS 318-2014) về Đậu bắp quả tươi
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10745:2015 (CODEX STAN 183-1993 WITH AMENDMENT 2011) về Đu đủ quả tươi
- Số hiệu: TCVN10745:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
