Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10744:2015 hoàn toàn tương đương với CODEX STAN 197-1995 (soát xét năm 2013), quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với bơ quả tươi. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này, bao gồm phạm vi áp dụng, yêu cầu tối thiểu về chất lượng, phân hạng chất lượng, quy định về kích cỡ và các sai số cho phép.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)- Tiêu chuẩn này áp dụng cho các giống bơ thương mại được trồng từ loài Persea americana Mill. thuộc họ Lauraceae, được cung cấp ở dạng tươi cho người tiêu dùng sau khi đã được chuẩn bị và đóng gói.
- Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các loại bơ không hạt (parthenocarpic fruit) hoặc bơ dùng trong chế biến công nghiệp.
Điều này quy định các yêu cầu tối thiểu, độ chín và phân hạng chất lượng đối với bơ quả tươi:
- Yêu cầu tối thiểu: Trong tất cả các hạng, tùy theo yêu cầu cụ thể cho từng hạng và dung sai cho phép, bơ quả tươi phải nguyên vẹn, lành lặn (không bị thối hỏng hoặc suy giảm chất lượng đến mức không phù hợp cho sử dụng), sạch (không có tạp chất lạ nhìn thấy bằng mắt thường), không bị sinh vật hại gây ảnh hưởng đến ngoại quan, không bị hư hỏng do sinh vật hại, không bị ẩm ướt bất thường ngoài vỏ (trừ nước ngưng tụ sau khi đưa ra khỏi thiết bị bảo quản lạnh), không có mùi và/hoặc vị lạ, không bị hư hỏng do nhiệt độ thấp.
- Độ chín của quả: Quả bơ phải đạt được độ phát triển và độ chín sinh lý phù hợp, đảm bảo quá trình chín sau thu hoạch được tiếp tục một cách bình thường. Hàm lượng chất khô tối thiểu phải đạt mức quy định tùy theo giống (ví dụ: tối thiểu 21% đối với giống Hass).
- Phân hạng chất lượng: Bơ quả tươi được phân thành 3 hạng chất lượng chính:
- Hạng "Đặc biệt" (Extra Class): Bơ phải có chất lượng cao nhất, đặc trưng cho giống. Không được có các khuyết tật, trừ các khuyết tật rất nhẹ không ảnh hưởng đến ngoại quan và chất lượng chung của sản phẩm.
- Hạng I (Class I): Bơ phải có chất lượng tốt, đặc trưng cho giống. Cho phép có các khuyết tật nhẹ về hình dáng, màu sắc hoặc khuyết tật nhẹ trên vỏ (như vết sẹo, vết chà sát) nhưng diện tích khuyết tật không được vượt quá 4% tổng diện tích bề mặt quả.
- Hạng II (Class II): Hạng này bao gồm bơ quả tươi không được xếp vào các hạng cao hơn nhưng vẫn đáp ứng được các yêu cầu tối thiểu. Cho phép có các khuyết tật về hình dáng, màu sắc và vỏ quả, miễn là quả bơ vẫn giữ được các đặc tính cơ bản về chất lượng và cách trình bày. Diện tích khuyết tật vỏ không được vượt quá 10% tổng diện tích bề mặt quả.
Kích cỡ của bơ quả tươi được xác định bằng khối lượng của quả, cụ thể:
- Khối lượng tối thiểu của quả bơ không được nhỏ hơn 125g. Tuy nhiên, đối với một số giống bơ cụ thể như Hass hoặc bơ thuộc chủng Antillean, khối lượng tối thiểu có thể được chấp nhận ở mức thấp hơn (ví dụ: 80g) tùy thuộc vào thỏa thuận thương mại và quy định cụ thể.
- Hệ thống mã kích cỡ (Size code) được phân định rõ ràng từ mã nhỏ nhất đến mã lớn nhất dựa trên dải khối lượng tương ứng của quả để đảm bảo tính đồng đều trong cùng một bao gói.
Tiêu chuẩn cho phép một tỷ lệ sai số nhất định về chất lượng và kích cỡ trong mỗi bao gói đối với sản phẩm không đáp ứng yêu cầu của hạng được biểu thị:
- Sai số về chất lượng:
- Hạng "Đặc biệt": Cho phép tối đa 5% theo số lượng hoặc khối lượng bơ quả không đáp ứng yêu cầu của hạng này, nhưng phải đạt chất lượng của Hạng I.
- Hạng I: Cho phép tối đa 10% theo số lượng hoặc khối lượng bơ quả không đáp ứng yêu cầu của hạng này, nhưng phải đạt chất lượng của Hạng II.
- Hạng II: Cho phép tối đa 10% theo số lượng hoặc khối lượng bơ quả không đáp ứng yêu cầu của hạng này cũng như các yêu cầu tối thiểu, ngoại trừ sản phẩm bị thối hỏng hoặc hư hỏng nặng đến mức không thể sử dụng.
- Sai số về kích cỡ: Đối với tất cả các hạng, cho phép tối đa 10% theo số lượng hoặc khối lượng bơ quả có kích cỡ liền kề (lớn hơn hoặc nhỏ hơn) so với kích cỡ được ghi trên bao bì.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 10744:2015
CODEX STAN 197-1995, REV.2013
BƠ QUẢ TƯƠI
Avocado
Lời nói đầu
TCVN 10744:2015 hoàn toàn tương đương với CODEX STAN 197-1995; Soát xét năm 2013;
TCVN 10744:2015 do Cục Chế biến nông lâm thủy sản và Nghề muối biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
BƠ QUẢ TƯƠI
Avocado
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các giống bơ thương phẩm thuộc loài Persea americana Mill., họ Lauraceae, được tiêu thụ dưới dạng quả tươi, sau khi sơ chế và đóng gói.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các loại bơ quả tươi không hạt hoặc dùng trong chế biến công nghiệp.
2 Yêu cầu về chất lượng
2.1 Yêu cầu tối thiểu
Tùy theo các yêu cầu cụ thể cho từng hạng và sai số cho phép, bơ quả tươi phải:
- nguyên vẹn;
- lành lặn, không bị thối hỏng hoặc dập nát đến mức không phù hợp để sử dụng;
- sạch, không có tạp chất lạ nhìn thấy bằng mắt thường;
- không bị hư hỏng bởi sinh vật hại gây ảnh hưởng đến hình thức bên ngoài của sản phẩm;
- không bị ẩm bất thường ở ngoài vỏ, trừ khi bị ngưng tụ nước do vừa đưa ra khỏi kho lạnh;
- không có mùi và/hoặc vị lạ;
- không bị hư hỏng do nhiệt độ thấp và/hoặc nhiệt độ cao;
- cuống không được dài quá 10 mm và vết cắt phải sạch. Tuy nhiên, quả không có cuống không bị coi là khuyết tật với điều kiện ở vị trí cuống đính với quả đã khô và nguyên vẹn.
2.1.1 Bơ quả tươi phải đạt được độ phát triển sinh lý, đảm bảo cho quá trình tiếp tục chín, tương ứng với các đặc tính của giống và vùng trồng. Quả chín không bị đắng.
Mức độ phát triển và trạng thái của bơ quả tươi phải đảm bảo:
- chịu được vận chuyển và bốc dỡ;
- đến được nơi tiêu thụ với trạng thái tốt.
2.1.2 Yêu cầu về độ chín
Tại thời điểm thu hoạch, quả bơ cần có hàm lượng chất khô tối thiểu1), đo được bằng cách sấy khô đến khối lượng không đổi, tùy thuộc vào giống:
- 21 % đối với giống Hass;
- 20 % đối với giống Torres, Fuert, Pinkerton, Edranol và Reed.
Các giống khác bao gồm Antill/Tây Ấn/Guatemala có thể cho hàm lượng chất khô thấp hơn.
2.2 Phân hạng
Bơ quả tươi được phân thành ba hạng như sau:
2.2.1 Hạng "đặc biệt"
Bơ quả tươi thuộc hạng này phải có chất lượng cao nhất. Chúng phải đặc trưng cho giống. Chúng không được có các khuyết tật, trừ các khuyết tật rất nhẹ không ảnh hưởng đến hình thức bên ngoài, chất lượng, sự duy trì chất lượng và cách trình bày sản phẩm trong bao bì. Nếu quả có cuống thì cuống phải còn nguyên vẹn.
2.2.2 Hạng I
Bơ quả tươi thuộc hạng này phải có chất lượng tốt. Chúng phải đặc trưng cho giống. Cho phép có các khuyết tật nhẹ miễn là không ảnh hưởng đến hình thức bên ngoài, chất lượng, sự duy trì chất lượng và cách trình bày sản phẩm trong bao bì:
- khuyết tật nhẹ về hình dạng và màu sắc quả;
- khuyết tật nhẹ trên vỏ quả (xốp, đốm nhỏ đã lành) và bị rám nắng; tổng diện tích tối đa không vượt quá 4 cm2.
Trong mọi trường hợp, các khuyết tật phải không được ảnh hưởng đ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quyết định 2717/QĐ-BKHCN năm 2015 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4832:2009 (CODEX STAN 193-1995, Rev.3-2007) về Tiêu chuẩn chung đối với các chất nhiễm bẩn và các độc tố trong thực phẩm
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5603:2008 (CAC/RCP 1-1969, REV.4-2003) về Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung đối với vệ sinh thực phẩm
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5624-1:2009 (Volume 2B-2000, Section 1) về Danh mục giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật và giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật ngoại lai - Phần 1: Theo hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5624-2:2009 (Volume 2B-2000, Section 2) về Danh mục giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật và giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật ngoại lai - Phần 2: Theo nhóm sản phẩm
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7087:2013 (CODEX STAN 1-1985, Sửa đổi 2010) về Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9632:2013 (CAC/GL 21-1997) về Nguyên tắc thiết lập và áp dụng các tiêu chí vi sinh đối với thực phẩm
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9994:2013 (CAC/RCP 53-2003, REV 2010) về Quy phạm thực hành vệ sinh đối với rau quả tươi
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9770:2013 (CAC/RCP 44-1995, sửa đổi 1:2004) về Quy phạm thực hành bao gói và vận chuyển rau, quả tươi
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10921:2015 (ISO 2295:1974) về Bơ quả tươi - Hướng dẫn bảo quản và vận chuyển
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10925:2015 (ISO 9833:1993) về Dưa quả tươi - Bảo quản và vận chuyển lạnh
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10743:2015 (CODEX STAN 255-2007 with amendment 2011) về Nho quả tươi
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10744:2015 (CODEX STAN 197-1995, Rev.2013) về Bơ quả tươi
- Số hiệu: TCVN10744:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
