Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10610:2014
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10610:2014 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn ASTM E5359-98) quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với thủy tinh vụn thu hồi từ nguồn chất thải rắn để sử dụng làm nguyên liệu đầu vào cho quá trình sản xuất sợi thủy tinh. Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng giúp định hướng hoạt động tái chế, giảm thiểu ô nhiễm môi trường và tối ưu hóa nguồn nguyên liệu cho ngành công nghiệp sản xuất vật liệu cách nhiệt, cách âm và vật liệu composite gia cường.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định giới hạn áp dụng và mục tiêu kỹ thuật của tiêu chuẩn đối với các bên liên quan trong chuỗi thu gom, xử lý và sử dụng thủy tinh vụn tái chế:
- Tiêu chuẩn này áp dụng cụ thể cho sản phẩm thủy tinh vụn (cullet) được thu hồi từ chất thải rắn đô thị hoặc chất thải công nghiệp, đã qua xử lý cơ học để làm sạch và phân loại.
- Quy định các chỉ tiêu chất lượng về mặt hóa học và vật lý nhằm đảm bảo thủy tinh vụn không gây ảnh hưởng xấu đến tuổi thọ của lò nung, không làm tắc nghẽn đầu phun sợi và bảo toàn cơ tính của sợi thủy tinh thành phẩm.
- Tiêu chuẩn không đưa ra đầy đủ các quy tắc an toàn liên quan đến việc vận hành và tiếp xúc với thủy tinh vụn. Người sử dụng tiêu chuẩn có trách nhiệm tự thiết lập các biện pháp an toàn lao động và bảo vệ sức khỏe phù hợp trước khi áp dụng thực tế.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để đảm bảo tính chính xác và đồng bộ khi áp dụng tiêu chuẩn này, các bên cần phối hợp tham chiếu và sử dụng các tài liệu kỹ thuật liên quan sau:
- Các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và tiêu chuẩn quốc tế (ASTM) về phương pháp lấy mẫu thử nghiệm đối với vật liệu rời và chất thải rắn.
- Các tiêu chuẩn về phương pháp phân tích hóa học thủy tinh, xác định hàm lượng ẩm, hàm lượng tạp chất không nóng chảy và hàm lượng kim loại lẫn trong nguyên liệu.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn làm rõ các khái niệm chuyên ngành nhằm thống nhất cách hiểu trong quá trình giao dịch thương mại, kiểm định chất lượng và vận hành sản xuất:
- Thủy tinh vụn (Cullet): Là thủy tinh phế thải đã được thu gom, làm sạch, loại bỏ tạp chất và nghiền nhỏ đến một kích thước hạt xác định để sẵn sàng đưa vào lò nung tái chế.
- Sợi thủy tinh (Fiberglass): Sản phẩm được tạo ra bằng cách kéo các sợi thủy tinh cực mảnh từ bể thủy tinh nóng chảy, được ứng dụng rộng rãi trong công nghệ chế tạo vật liệu cách nhiệt, cách âm hoặc gia cường lực.
- Tạp chất ngoại lai (Foreign matter): Các vật liệu không phải là thủy tinh lẫn vào trong quá trình thu gom, bao gồm kim loại, gốm sứ, đá, chất hữu cơ, giấy, nhựa và cao su.
- Vật liệu chịu lửa (Refractory materials): Các hạt gốm, sứ, gạch chịu lửa hoặc đá tự nhiên có nhiệt độ nóng chảy cao hơn nhiệt độ nóng chảy của thủy tinh thông thường, có nguy cơ tạo ra các hạt dị vật không tan trong sản phẩm sợi thủy tinh.
Điều 4: Yêu cầu kỹ thuật chung và phân loại
Điều khoản này thiết lập các nguyên tắc phân loại cơ bản và các chỉ tiêu chất lượng cốt lõi mà thủy tinh vụn thu hồi bắt buộc phải đáp ứng trước khi đưa vào dây chuyền sản xuất:
- Phân loại theo màu sắc: Thủy tinh vụn có thể được phân chia thành các nhóm màu sắc khác nhau (như không màu, màu xanh, màu hổ phách) tùy thuộc vào yêu cầu công nghệ cụ thể của từng nhà máy sản xuất sợi thủy tinh để tránh làm biến đổi màu sắc và tính chất quang học của sản phẩm cuối.
- Yêu cầu về kích cỡ hạt: Kích thước hạt thủy tinh vụn phải nằm trong giới hạn cho phép. Hạt quá lớn sẽ làm chậm quá trình nóng chảy, trong khi hạt quá nhỏ (dạng bột) dễ gây ra hiện tượng bay bụi và tạo bọt khí trong lò nung.
- Kiểm soát độ ẩm và chất hữu cơ: Hàm lượng ẩm và các tạp chất hữu cơ (như nhãn giấy, keo dán, tàn dư thực phẩm) phải được khống chế ở mức tối thiểu để ngăn ngừa sự hình thành khí độc, bọt khí hoặc làm thay đổi môi trường oxy hóa - khử trong lò nung.
- Giới hạn nghiêm ngặt về kim loại và chất không nóng chảy: Các mảnh kim loại (từ tính và phi từ tính) cùng các hạt gốm sứ chịu lửa phải được loại bỏ triệt để. Sự xuất hiện của chúng có thể gây mài mòn, phá hủy vòi phun sợi thủy tinh hoặc tạo ra các điểm khuyết tật cơ học nghiêm trọng trên sợi thủy tinh thành phẩm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 10610:2014
ASTM E5359-98
CHẤT THẢI RẮN - THỦY TINH VỤN THU HỒI TỪ CHẤT THẢI DÙNG ĐỂ SẢN XUẤT SỢI THỦY TINH - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Standard specification for glass cullet recovered from waste for use in manufacture of glass fiber
Lời nói đầu
TCVN 10610:2014 được xây dựng trên cơ sở chấp nhận hoàn toàn tương đương với ASTM D5359-98, Standard specification for glass cullet recovered from waste for use in manufacture of glass fiber, với sự cho phép của ASTM quốc tế, 100 Barr Harbor Drive, West Conshohocken, PA 19428, USA. Tiêu chuẩn ASTM D5359-98 thuộc bản quyền ASTM quốc tế. Tiêu chuẩn ASTM D5359-98 đã được Tổ chức ASTM xem xét và phê duyệt lại năm 2010 với bố cục và nội dung không thay đổi.
TCVN 10610:2014 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 200 Chất thải rắn biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CHẤT THẢI RẮN - THỦY TINH VỤN THU HỒI TỪ CHẤT THẢI DÙNG ĐỂ SẢN XUẤT SỢI THỦY TINH - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Standard specification for glass cullet recovered from waste for use in manufacture of glass fiber
1 Phạm vi áp dụng
1.1 Tiêu chuẩn này quy định các chỉ tiêu kỹ thuật đối với thủy tinh vụn thu hồi từ chất thải đô thị dành riêng để thải bỏ. Loại vụn thu hồi này được sử dụng trong sản xuất sợi thủy tinh để sản xuất các loại sản phẩm bảo ôn.
2
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9462:2012 (ASTM D5284-09) về chất thải rắn - Phương pháp chiết lần lượt theo mẻ bằng dung dịch axit
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9463:2012 (ASTM D 5468 - 02) về Chất thải rắn - Phương pháp xác định năng lượng tỏa nhiệt toàn phần và tổng lượng tro của các vật liệu thải
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9464:2012 (ASTM D 6010-96) về Chất thải rắn - Phương pháp chiết các hợp chất hữu cơ từ các vật liệu rắn bằng dung môi trong bình kín với năng lượng vi sóng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12057:2017 (ASTM D 5232:13) về Chất thải - Phương pháp thử để xác định độ ổn định và khả năng phối trộn của vật liệu thải thể rắn, thể bán rắn hoặc thể lỏng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12540:2018 (ASTM D7831-13) về Chất thải rắn - Thực hành lấy mẫu trong bể chứa dành cho nhân viên hiện trường
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12538:2018 (ASTM E956:83) về Chất thải rắn - Phương pháp phân loại kim loại mẫu hỗn hợp trong chất thải đô thị
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12539:2018 (ASTM D7204-15) về Chất thải rắn - Thực hành lấy mẫu dòng thải trên hệ thống băng chuyền
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12952:2020 (ASTM D5495-03) về Chất thải - Lấy mẫu với thiết bị lấy mẫu chất thải lỏng tổng hợp (coliwasa)
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12955:2020 (ASTM D5013-16) về Chất thải - Thực hành lấy mẫu chất thải từ đường ống và điểm xả thải khác
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12956:2020 (ASTM D4683-09) về Chất thải - Phương pháp chiết tuần tự theo mẻ chất thải bằng nước
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9462:2012 (ASTM D5284-09) về chất thải rắn - Phương pháp chiết lần lượt theo mẻ bằng dung dịch axit
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9463:2012 (ASTM D 5468 - 02) về Chất thải rắn - Phương pháp xác định năng lượng tỏa nhiệt toàn phần và tổng lượng tro của các vật liệu thải
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9464:2012 (ASTM D 6010-96) về Chất thải rắn - Phương pháp chiết các hợp chất hữu cơ từ các vật liệu rắn bằng dung môi trong bình kín với năng lượng vi sóng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10609:2014 (ASTM E688-94) về Chất thải rắn - Thủy tinh thải làm nguyên liệu để sản xuất thủy tinh - Phương pháp thử
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12057:2017 (ASTM D 5232:13) về Chất thải - Phương pháp thử để xác định độ ổn định và khả năng phối trộn của vật liệu thải thể rắn, thể bán rắn hoặc thể lỏng
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12540:2018 (ASTM D7831-13) về Chất thải rắn - Thực hành lấy mẫu trong bể chứa dành cho nhân viên hiện trường
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12538:2018 (ASTM E956:83) về Chất thải rắn - Phương pháp phân loại kim loại mẫu hỗn hợp trong chất thải đô thị
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12539:2018 (ASTM D7204-15) về Chất thải rắn - Thực hành lấy mẫu dòng thải trên hệ thống băng chuyền
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12952:2020 (ASTM D5495-03) về Chất thải - Lấy mẫu với thiết bị lấy mẫu chất thải lỏng tổng hợp (coliwasa)
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12955:2020 (ASTM D5013-16) về Chất thải - Thực hành lấy mẫu chất thải từ đường ống và điểm xả thải khác
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12956:2020 (ASTM D4683-09) về Chất thải - Phương pháp chiết tuần tự theo mẻ chất thải bằng nước
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10610:2014 (ASTM E5359-98) về Chất thải rắn - Thủy tinh vụn thu hồi từ chất thải dùng để sản xuất sợi thủy tinh - Yêu cầu kỹ thuật
- Số hiệu: TCVN10610:2014
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2014
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
