Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12538:2018 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn ASTM E956:83) về Chất thải rắn - Phương pháp phân loại kim loại mẫu hỗn hợp trong chất thải đô thị do Bộ Khoa học và Công nghệ công bố, quy định phương pháp phân tích, phân loại và xác định hàm lượng các kim loại khác nhau từ các mẫu hỗn hợp thu hồi từ chất thải rắn đô thị (MSW).
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan quản lý môi trường, các phòng thử nghiệm phân tích chất thải, và các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xử lý, tái chế chất thải rắn đô thị. Phương pháp này được thiết kế để phân loại các mẫu kim loại hỗn hợp có kích thước hạt khác nhau nhằm đánh giá hiệu quả của các hệ thống thu hồi kim loại và xác định giá trị thương mại của sản phẩm kim loại tái chế.
Nội dung cốt lõi của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12538:2018
1. Nguyên tắc của phương pháp phân loại
- Phương pháp dựa trên việc phân tách vật lý và cơ học các thành phần kim loại từ một mẫu hỗn hợp đại diện được lấy từ chất thải đô thị.
- Quá trình phân loại sử dụng các đặc tính vật lý như từ tính, tỷ trọng, màu sắc, và các phản ứng hóa học đặc trưng để nhận biết và phân chia các nhóm kim loại riêng biệt.
2. Chuẩn bị mẫu và thiết bị thử nghiệm
- Mẫu thử phải là mẫu đại diện được thu thập theo các quy trình lấy mẫu chất thải rắn tiêu chuẩn, đảm bảo không làm thay đổi đặc tính ban đầu của kim loại.
- Các thiết bị cần thiết bao gồm: cân phân tích có độ chính xác cao, nam châm cầm tay (để tách kim loại từ tính), các dung dịch thử nghiệm hóa học nhanh (nếu cần thiết để phân biệt các hợp kim), và các dụng cụ sàng lọc kích thước hạt.
3. Quy trình phân loại chi tiết
- Phân tách kim loại từ tính (sắt và thép): Sử dụng nam châm để tách hoàn toàn các thành phần có từ tính ra khỏi mẫu hỗn hợp. Phần này được cân riêng và ghi lại khối lượng.
- Phân tách kim loại phi từ tính (nhôm, đồng, kẽm, chì, v.v.): Phần còn lại sau khi tách từ tính sẽ được phân loại thủ công hoặc bằng phương pháp vật lý dựa trên màu sắc, độ cứng, tỷ trọng và hình dạng.
- Phân loại nhôm: Nhôm và hợp kim nhôm thường chiếm tỷ trọng lớn trong nhóm kim loại phi từ tính và được phân tách riêng biệt dựa trên các đặc tính nhận biết trực quan hoặc thử nghiệm nhanh.
- Xác định các tạp chất phi kim loại: Các thành phần không phải kim loại còn sót lại trong mẫu (như nhựa, giấy, thủy tinh bám dính) phải được tách ra và tính toán như là thành phần tạp chất.
4. Tính toán kết quả và biểu thị hàm lượng
- Hàm lượng phần trăm của từng loại kim loại (kim loại từ tính, nhôm, các kim loại phi từ tính khác) và tạp chất được tính toán dựa trên công thức tỷ lệ khối lượng của từng thành phần so với tổng khối lượng mẫu ban đầu ở trạng thái khô.
- Kết quả thử nghiệm phải được biểu thị rõ ràng, chi tiết đến từng nhóm kim loại cụ thể để phục vụ cho việc đánh giá công nghệ xử lý hoặc định giá phế liệu thương mại.
5. Báo cáo thử nghiệm
- Báo cáo kết quả phải bao gồm đầy đủ các thông tin: nguồn gốc mẫu, phương pháp lấy mẫu, khối lượng mẫu ban đầu, khối lượng và tỷ lệ phần trăm của từng phân đoạn kim loại thu hồi, danh sách các thiết bị đã sử dụng và bất kỳ sai lệch nào so với quy trình tiêu chuẩn.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12538:2018 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố ban hành, đóng vai trò là công cụ kỹ thuật quan trọng trong việc chuẩn hóa hoạt động phân loại và tái chế chất thải rắn tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ASTM E956-83
CHẤT THẢI RẮN - PHƯƠNG PHÁP PHÂN LOẠI KIM LOẠI MÀU HỖN HỢP TRONG CHẤT THẢI ĐÔ THỊ
Standard classification for municipal-mixed nonferrous metals (MNM)
Lời nói đầu
TCVN 12538:2018 được xây dựng trên cơ sở chấp nhận hoàn toàn tương đương với ASTM E956-83, Standard classification for municipal- mixed nonferrous metals (MNM) với sự cho phép của ASTM quốc tế, 100 Barr Harbor Drive, West Conshohocken, PA 19428, USA. Tiêu chuẩn ASTM E956-83 thuộc bản quyền ASTM quốc tế. Tiêu chuẩn E956-83 đã được tổ chức ASTM xem xét và phê duyệt lại năm 2015 với bố cục và nội dung không thay đổi.
TCVN 12538:2018 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 200 Chất thải rắn biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CHẤT THẢI RẮN - PHƯƠNG PHÁP PHÂN LOẠI KIM LOẠI MÀU HỖN HỢP TRONG CHẤT THẢI ĐÔ THỊ
Standard classification for municipal-mixed nonferrous metals (MNM)
1.1 Tiêu chuẩn này đề cập đến phân loại kim loại màu hỗn hợp (MNM) trong chất thải đô thị, không phải các kim loại đã được phân loại từ nguồn, và được thu hồi từ chất thải đô thị được thải bỏ.
1.2 Kim loại màu hỗn hợp đã được phân loại theo lịch sử gia công, hàm lượng kim loại màu, kích cỡ, và ẩm.
1.3 Các giá trị tính theo hệ SI là giá trị tiêu chuẩn. Các giá trị trong ngoặc đơn dùng để tham khảo.
1.4 Tiêu chuẩn này không đề cập đến tất cả các vấn đề liên quan đến an toàn khi sử dụng. Người sử dụng tiêu chuẩn này có trách nhiệm thiết lập các nguyên tắc về an toàn và bảo vệ sức khỏe cũng như khả năng áp dụng phù hợp với các giới hạn quy định trước khi đưa vào sử dụng.
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
ASTM D2013, Practice for preparing coal samples for analysis (Thực hành chuẩn bị các mẫu than để phân tích);
ASTM E11, Specification for woven wire test sieve cloth and test sieves (Yêu cầu kỹ thuật đối với sàng thử nghiệm và vải lọc bằng sợi kim loại dành cho sàng thử nghiệm);
ASTM E12, Practice for calculating sample size to estimate, with specified precision, the average for a characteristic of a lot or process (Thực hành tính toán tính cỡ mẫu để ước tính, với độ chụm quy định, giá trị trung bình đối với một đặc tính của một lô hoặc quá trình)
ASTM E276, Test method for particle size or screen analysis at no. 4 (4.75-mm) sieve and finer for metal-bearing ores and related materials (Phương pháp thử nghiệm đối với cỡ hạt hoặc phân tích sàng lọc bằng sàng số 4 (4.75-mm) hoặc mịn hơn đối với các loại quặng chứa kim loại và các loại vật liệu có liên quan);
ASTM E753, Specification for Municipal Aluminum Scrap (MAS) (Yêu cầu kỹ thuật đối với phế liệu nhôm đô thị (MAS - Municipal Aluminum Scrap))*).
3.1 Vật liệu dễ cháy (hữu cơ) [loose combustible material (organic)]
Các chất hữu cơ dễ cháy (LCO) bao gồm, nhưng không giới hạn ở, các vật liệu phi kim như giấy, giẻ, nhựa, cao su, gỗ, thức ăn bỏ đi, và rác thải sân vườn hoặc bãi cỏ v.v... các vật liệu này không vĩnh viễn gắn liền với các vật thể không cháy được. Các LCO được xác định là vật liệu lớn hơn cỡ 12 Mesh (Tiêu chuẩn sàng thử nghiệm của Hoa Kỳ) như đã nêu trong ASTM E11. Việc xác định LCO tốt nhất được thực hiện bằng cách lấy mẫu vật liệu và phân loại thủ công
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10608:2014 (ASTM E708-79) về Chất thải rắn - Thủy tinh thải làm nguyên liệu để sản xuất bình thủy tinh - Yêu cầu kỹ thuật
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10609:2014 (ASTM E688-94) về Chất thải rắn - Thủy tinh thải làm nguyên liệu để sản xuất thủy tinh - Phương pháp thử
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10610:2014 (ASTM E5359-98) về Chất thải rắn - Thủy tinh vụn thu hồi từ chất thải dùng để sản xuất sợi thủy tinh - Yêu cầu kỹ thuật
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12543:2018 (ASTM E889-92) về Chất thải rắn - Phương pháp thử xác định thành phần hoặc độ tinh khiết của dòng vật liệu thải rắn
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12427:2018 (ISO 15612:2018) về Đặc tính kỹ thuật và chấp nhận các quy trình hàn vật liệu kim loại - Chấp nhận dựa trên đặc tính kỹ thuật của quy trình hàn tiêu chuẩn
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12617:2019 về Cổng từ phát hiện kim loại theo vùng - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12951:2020 (ASTM D5956-15) về Chất thải - Hướng dẫn về cách thức lấy mẫu các chất thải không đồng nhất
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12954:2020 (ASTM D7353-07) về Chất thải - Lấy mẫu chất thải lỏng trong hoạt động quản lý chất thải bằng cách sử dụng bơm nhu động
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12957:2020 (ASTM D3987-12) về Chất thải rắn - Chiết tách chất thải rắn bằng nước
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8963:2021 (ASTM D5198-17) về Chất thải rắn - Phương pháp phá mẫu bằng axit nitric
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10608:2014 (ASTM E708-79) về Chất thải rắn - Thủy tinh thải làm nguyên liệu để sản xuất bình thủy tinh - Yêu cầu kỹ thuật
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10609:2014 (ASTM E688-94) về Chất thải rắn - Thủy tinh thải làm nguyên liệu để sản xuất thủy tinh - Phương pháp thử
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10610:2014 (ASTM E5359-98) về Chất thải rắn - Thủy tinh vụn thu hồi từ chất thải dùng để sản xuất sợi thủy tinh - Yêu cầu kỹ thuật
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12543:2018 (ASTM E889-92) về Chất thải rắn - Phương pháp thử xác định thành phần hoặc độ tinh khiết của dòng vật liệu thải rắn
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12427:2018 (ISO 15612:2018) về Đặc tính kỹ thuật và chấp nhận các quy trình hàn vật liệu kim loại - Chấp nhận dựa trên đặc tính kỹ thuật của quy trình hàn tiêu chuẩn
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12617:2019 về Cổng từ phát hiện kim loại theo vùng - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12951:2020 (ASTM D5956-15) về Chất thải - Hướng dẫn về cách thức lấy mẫu các chất thải không đồng nhất
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12954:2020 (ASTM D7353-07) về Chất thải - Lấy mẫu chất thải lỏng trong hoạt động quản lý chất thải bằng cách sử dụng bơm nhu động
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12957:2020 (ASTM D3987-12) về Chất thải rắn - Chiết tách chất thải rắn bằng nước
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8963:2021 (ASTM D5198-17) về Chất thải rắn - Phương pháp phá mẫu bằng axit nitric
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12538:2018 (ASTM E956:83) về Chất thải rắn - Phương pháp phân loại kim loại mẫu hỗn hợp trong chất thải đô thị
- Số hiệu: TCVN12538:2018
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2018
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
