Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10609:2014
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10609:2014 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn ASTM E688-94. Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp thử nghiệm đối với thủy tinh thải (vụn thủy tinh) được sử dụng làm nguyên liệu đầu vào cho quá trình sản xuất thủy tinh thương mại. Việc kiểm soát chất lượng thủy tinh thải là cực kỳ quan trọng nhằm đảm bảo an toàn cho lò nấu và chất lượng của sản phẩm thủy tinh thành phẩm.
Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)
Điều 1 của tiêu chuẩn xác định rõ các giới hạn và mục tiêu áp dụng của phương pháp thử, bao gồm:
- Quy định các quy trình thử nghiệm để xác định các thành phần tạp chất có trong thủy tinh thải, bao gồm tạp chất từ tính và không từ tính.
- Xác định hàm lượng ẩm và phân bố kích thước hạt của thủy tinh thải, những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu suất vận hành của lò nấu thủy tinh.
- Tiêu chuẩn này không nhằm mục đích giải quyết tất cả các vấn đề liên quan đến an toàn khi sử dụng. Người sử dụng tiêu chuẩn có trách nhiệm thiết lập các biện pháp an toàn và bảo vệ sức khỏe phù hợp trước khi áp dụng.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần tham chiếu đến các tài liệu và tiêu chuẩn liên quan sau:
- Các tiêu chuẩn ASTM liên quan đến phương pháp lấy mẫu và phân tích cỡ hạt bằng sàng.
- Các tiêu chuẩn quốc gia về an toàn lao động và xử lý chất thải rắn.
- Các tài liệu kỹ thuật hướng dẫn về phân loại và tái chế thủy tinh.
Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Điều 3 làm rõ các khái niệm cốt lõi được sử dụng xuyên suốt trong tiêu chuẩn để tránh nhầm lẫn trong quá trình thực hiện thử nghiệm:
- Thủy tinh thải (Cullet): Là các mảnh vỡ thủy tinh thu hồi từ quá trình tiêu dùng hoặc sản xuất, được làm sạch và xử lý để tái sử dụng làm nguyên liệu thô.
- Tạp chất từ tính (Magnetic materials): Các vật chất có đặc tính bị hút bởi nam châm, thường là sắt, thép hoặc các hợp kim chứa sắt lẫn trong thủy tinh thải.
- Tạp chất không từ tính (Nonmagnetic materials): Các tạp chất không bị ảnh hưởng bởi từ trường, bao gồm kim loại phi sắt (nhôm, đồng), gốm sứ, đá, sỏi và chất dẻo.
- Độ ẩm (Moisture content): Lượng nước bám dính trên bề mặt hoặc xen kẽ trong khối thủy tinh thải, được tính bằng phần trăm khối lượng.
Ý nghĩa và ứng dụng của tiêu chuẩn (Điều 4)
Ý nghĩa thực tiễn của việc áp dụng TCVN 10609:2014 được quy định chi tiết tại Điều 4, nhấn mạnh vai trò của các phương pháp thử đối với ngành công nghiệp sản xuất thủy tinh:
- Bảo vệ thiết bị sản xuất: Việc phát hiện và loại bỏ các tạp chất kim loại (đặc biệt là kim loại nặng và sắt) giúp ngăn ngừa sự mài mòn, hư hỏng hệ thống lò nung và các khuôn tạo hình thủy tinh.
- Đảm bảo chất lượng sản phẩm: Các tạp chất như gốm sứ, đá không nóng chảy hoàn toàn trong lò sẽ tạo ra các điểm khuyết tật (bọt khí, vết nứt, điểm mờ) trên sản phẩm thủy tinh mới, làm giảm độ bền cơ học và thẩm mỹ.
- Tối ưu hóa năng lượng: Xác định chính xác độ ẩm giúp kiểm soát lượng nhiệt năng cần thiết để sấy khô và nung chảy nguyên liệu, từ đó tiết kiệm chi phí vận hành.
- Chuẩn hóa giao dịch thương mại: Cung cấp cơ sở khoa học và pháp lý để các bên mua và bán thủy tinh thải thống nhất về chất lượng nguyên liệu, định giá chính xác dựa trên tỷ lệ tạp chất thực tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ASTM E688-94
CHẤT THẢI RẮN - THUỶ TINH THẢI LÀM NGUYÊN LIỆU ĐỂ SẢN XUẤT THUỶ TINH - PHƯƠNG PHÁP THỬ
Standard Test Methods for Waste Glass as a Raw Material for Glass Manufacturing
Lời nói đầu
TCVN 10609:2014 được xây dựng trên cơ sở chấp nhận hoàn toàn tương đương với ASTM E688-94, Standard test methods for waste glass as a raw material for glass manufacturing, với sự cho phép của ASTM quốc tế, 100 Barr Harbor Drive, West Conshohocken, PA 19428, USA. Tiêu chuẩn ASTM E688-94 thuộc bản quyền ASTM quốc tế. Tiêu chuẩn ASTM E688-94 đã được Tổ chức ASTM xem xét và phê duyệt lại năm 2011 với bố cục và nội dung không thay đổi.
TCVN 10609:2014 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 200 Chất thải rắn biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CHẤT THẢI RẮN - THỦY TINH THẢI LÀM NGUYÊN LIỆU ĐỂ SẢN XUẤT THỦY TINH - PHƯƠNG PHÁP THỬ
Standard test methods for waste glass as a raw material for glass manufacturing
1.1 Tiêu chuẩn này đưa ra nhiều phép thử khác nhau để đánh giá sự phù hợp của thủy tinh thu hồi từ chất thải sử dụng làm nguyên liệu để sản xuất thủy tinh.
1.2 Các phương pháp thử kết hợp giữa việc kiểm tra trực quan với các phép thử hóa và lý. Trong tiêu chuẩn này cũng đưa ra biểu đồ về trình tự thử nghiệm (xem Hình 1).
1.3 Các giá trị tính theo đơn vị SI là giá trị tiêu chuẩn. Trong tiêu chuẩn này không sử dụng các hệ đơn vị đo lường khác.
1.3.1 Ngoại lệ - Các giá trị ghi trong ngoặc đơn chỉ dùng để tham khảo.
1.4 Tiêu chuẩn này không đề cập đến các quy tắc về an toàn liên quan đến việc áp dụng tiêu chuẩn. Người sử dụng tiêu chuẩn này phải có trách nhiệm lập ra các quy định thích hợp về an toàn và sức khoẻ, đồng thời phải xác định khả năng áp dụng các giới hạn quy định trước khi sử dụng. Xem 5.3, 5.5, Điều 6, 11.1.1 và 12.3.2 về các cảnh báo nguy hiểm.
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 2117 (ASTM 1193), Nước thuốc thử- Yêu cầu kỹ thuật.
ASTM C169 Test methods for Chemical analysis of soda-lime and borosilicate glass (Phương pháp phân tích hóa học cho thủy tinh vôi natri cacbonat (soda vôi) và thủy tinh bosilicat).
ASTM C566 Test methods for total evaporable moisture content of aggregate by drying (Phương pháp xác định tổng hàm lượng ẩm bay hơi của cốt liệu bằng cách sấy)
ASTM C702 Practice for reducing samples of aggregate to testing size (Phương pháp giảm cỡ mẫu cốt liệu để kiểm tra kích thước).
ASTM C729 Test method for density of glass by the sink-float comparator (Phương pháp xác định khối lượng riêng của thủy tinh bằng thiết bị so chìm-nổi).
ASTM D1068 Test methods for iron in wafer (Phương pháp xác định sắt trong nước).
ASTM D2576 Method of test for metals in water and waste water by atomic absorption spectrophotometry (withdrawn 1979) (Phương pháp xác định kim loại trong nước và nước thải bằng quang phổ hấp thụ nguyên tử).
ASTM D4129 Test method for total and organic carbon in water by high temperature oxidation and by coulometric detection (Phương pháp xác định tổng và cacbon hữu cơ trong nước bằng phương pháp ôxy hóa ở nhiệt độ cao và detector điện lượng).
ASTM E11 Specifications for woven wire test sieve cloth and test sieves (Yêu cầu kỹ thuật đối với rây thử nghiệm và lưới thép đan của rây thử nghiệm)
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9466:2012 (ASTM D6009-12) về Chất thải rắn - Hướng dẫn lấy mẫu từ đống chất thải
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9467:2012 (ASTM D6982-09) về Chất thải rắn - Phương pháp phát hiện điểm nóng sử dụng mô hình tìm kiếm lưới- điểm (mạng lưới)
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6705:2009 về chất thải rắn thông thường - Phân loại
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10611:2014 về Chất thải rắn - Hướng dẫn tiếp nhận, phân tách và đóng gói các vật liệu thu gom qua các chương trình chất thải nguy hại hộ gia đình
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12057:2017 (ASTM D 5232:13) về Chất thải - Phương pháp thử để xác định độ ổn định và khả năng phối trộn của vật liệu thải thể rắn, thể bán rắn hoặc thể lỏng
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12058:2017 (ASTM D 5680:2014) về Chất thải rắn - Phương pháp thực hành lấy mẫu chất rắn không có kết trong thùng hình trụ hoặc các thùng chứa tương tự
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12538:2018 (ASTM E956:83) về Chất thải rắn - Phương pháp phân loại kim loại mẫu hỗn hợp trong chất thải đô thị
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12955:2020 (ASTM D5013-16) về Chất thải - Thực hành lấy mẫu chất thải từ đường ống và điểm xả thải khác
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9466:2012 (ASTM D6009-12) về Chất thải rắn - Hướng dẫn lấy mẫu từ đống chất thải
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9467:2012 (ASTM D6982-09) về Chất thải rắn - Phương pháp phát hiện điểm nóng sử dụng mô hình tìm kiếm lưới- điểm (mạng lưới)
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2117:2009 (ASTM D 1193 – 06) về Nước thuốc thử - Yêu cầu kỹ thuật
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6705:2009 về chất thải rắn thông thường - Phân loại
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10611:2014 về Chất thải rắn - Hướng dẫn tiếp nhận, phân tách và đóng gói các vật liệu thu gom qua các chương trình chất thải nguy hại hộ gia đình
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12057:2017 (ASTM D 5232:13) về Chất thải - Phương pháp thử để xác định độ ổn định và khả năng phối trộn của vật liệu thải thể rắn, thể bán rắn hoặc thể lỏng
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12058:2017 (ASTM D 5680:2014) về Chất thải rắn - Phương pháp thực hành lấy mẫu chất rắn không có kết trong thùng hình trụ hoặc các thùng chứa tương tự
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12538:2018 (ASTM E956:83) về Chất thải rắn - Phương pháp phân loại kim loại mẫu hỗn hợp trong chất thải đô thị
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12955:2020 (ASTM D5013-16) về Chất thải - Thực hành lấy mẫu chất thải từ đường ống và điểm xả thải khác
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10609:2014 (ASTM E688-94) về Chất thải rắn - Thủy tinh thải làm nguyên liệu để sản xuất thủy tinh - Phương pháp thử
- Số hiệu: TCVN10609:2014
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2014
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
