Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6705:2009 về Chất thải rắn thông thường - Phân loại là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các nguyên tắc phân loại chất thải rắn không nguy hại tại Việt Nam. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này, bao gồm phạm vi áp dụng, tài liệu viện dẫn, thuật ngữ định nghĩa và phương pháp phân loại cốt lõi.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định việc phân loại các loại chất thải rắn thông thường phát sinh từ các hoạt động khác nhau của đời sống và sản xuất.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến phát sinh, thu gom, vận chuyển, lưu giữ, xử lý và quản lý chất thải rắn thông thường trên lãnh thổ Việt Nam.
- Tiêu chuẩn này không áp dụng đối với các loại chất thải rắn nguy hại, vốn được điều chỉnh bởi các quy định pháp luật riêng biệt về quản lý chất thải nguy hại.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Các tài liệu viện dẫn trong tiêu chuẩn này là cơ sở pháp lý và kỹ thuật để áp dụng đồng bộ. Khi các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo phiên bản mới nhất.
- Sự phối hợp giữa TCVN 6705:2009 và các tiêu chuẩn môi trường liên quan khác giúp đảm bảo tính thống nhất trong việc xác định tính chất và phương án xử lý chất thải rắn.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chuẩn xác nhằm thống nhất cách hiểu trong công tác quản lý môi trường:
- Chất thải rắn (Solid waste): Là chất thải ở thể rắn hoặc bùn thải được thải ra từ quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác.
- Chất thải rắn thông thường (Non-hazardous solid waste): Là các loại chất thải rắn không chứa các chất nguy hại hoặc có chứa nhưng với hàm lượng dưới ngưỡng quy định, không gây nguy hiểm trực tiếp đến sức khỏe con người và môi trường.
- Chất thải rắn sinh hoạt (Municipal solid waste): Chất thải rắn phát sinh từ các hoạt động thường ngày của cá nhân, hộ gia đình, khu dân cư hoặc các khu vực công cộng.
- Chất thải rắn công nghiệp (Industrial solid waste): Chất thải rắn phát sinh từ hoạt động sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp.
- Phân loại chất thải rắn thông thường (Điều 4)
Đây là nội dung cốt lõi quy định cách thức phân chia chất thải rắn thông thường dựa trên các tiêu chí cụ thể:
- Phân loại theo nguồn gốc phát sinh: Chất thải được chia thành các nhóm chính bao gồm chất thải từ hoạt động sinh hoạt gia đình; chất thải từ hoạt động thương mại, dịch vụ, văn phòng; chất thải từ hoạt động xây dựng (gạch, đá, bê tông vụn); chất thải từ hoạt động sản xuất công nghiệp và làng nghề; chất thải từ hoạt động nông nghiệp (rơm rạ, vỏ trấu, chất thải chăn nuôi không nguy hại).
- Phân loại theo đặc tính vật lý và khả năng tái chế: Chất thải rắn thông thường được phân chia chi tiết để phục vụ công tác xử lý và tái chế hiệu quả:
- Chất thải hữu cơ dễ phân hủy sinh học: Bao gồm thức ăn thừa, rau quả hư hỏng, xác động thực vật, chất thải hữu cơ từ nhà bếp và chợ. Nhóm này thích hợp cho việc sản xuất phân bón hữu cơ (compost).
- Chất thải rắn có khả năng tái chế, tái sử dụng: Bao gồm giấy, carton, kim loại (sắt, đồng, nhôm), nhựa, thủy tinh, cao su. Nhóm này cần được phân loại riêng tại nguồn để chuyển giao cho các cơ sở tái chế.
- Chất thải rắn còn lại (không tái chế được): Bao gồm các loại chất thải trơ, không có khả năng phân hủy sinh học nhanh và không thể tái chế hiệu quả bằng công nghệ hiện tại, thường được xử lý bằng phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh hoặc thiêu đốt thu hồi năng lượng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CHẤT THẢI RẮN THÔNG THƯỜNG - PHÂN LOẠI
Normal solid wastes - Classification
Lời nói đầu
TCVN 6705 : 2009 thay thế cho TCVN 6705 : 2000.
TCVN 6705 : 2009 do Ban Kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 200 Chất thải rắn biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CHẤT THẢI RẮN THÔNG THƯỜNG - PHÂN LOẠI
Normal solid wastes - Classification
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các chất thải rắn thông thường (chất thải rắn không nguy hại) để phân biệt các nhóm loại chất thải rắn, phục vụ cho việc quản lý chất thải một cách an toàn đối với con người, đảm bảo vệ sinh môi trường và đúng với các quy định về quản lý chất thải rắn.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
2.1. Chất thải (waste)
Vật chất được loại ra trong sinh hoạt, trong quá trình sản xuất hoặc trong các hoạt động khác. Chất thải có thể ở dạng rắn, lỏng khí hoặc có thể ở dạng khác.
2.2. Chất thải rắn (solid waste)
Chất thải ở thể rắn hoặc sệt, được thải ra từ quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác. Chất thải rắn bao gồm chất thải nguy hại và chất thải rắn thông thường (không nguy hại).
2.3. Chất thải rắn thông thường [không nguy hại] (normal solid waste)
Các loại chất thải rắn đô thị (nêu trong Bảng 1 của tiêu chuẩn này), chất thải rắn công nghiệp (như ví dụ trong Phụ lục A của tiêu chuẩn này) không chứa hoặc có chứa lượng rất nhỏ các chất hoặc hợp chất chưa đến mức có thể gây nguy hại tới môi trường và sức khỏe con người.
2.4. Chất thải rắn đô thị (municipal solid waste)
Chất thải rắn thông thường phát sinh từ cư dân, doanh nghiệp, tổ chức trong khu vực đô thị.
2.5. Quản lý chất thải (waste management)
Quá trình hoạt động kiểm soát chất thải từ khi phát sinh đến thu gom, lưu giữ, vận chuyển, xử lý và tiêu hủy chất thải theo các quy định hiện hành của cơ quan quản lý có thẩm quyền.
Dựa theo nguồn phát sinh, chất thải rắn không nguy hại được phân thành các nhóm loại như trong Bảng 1.
Bảng 1 - Các nhóm loại chất thải nguy hại
| TT | Nhóm loại chất thải rắn | Mô tả, tính chất |
| 1 | Chất thải rắn sinh hoạt, dịch vụ |
|
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9463:2012 (ASTM D 5468 - 02) về Chất thải rắn - Phương pháp xác định năng lượng tỏa nhiệt toàn phần và tổng lượng tro của các vật liệu thải
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9465:2012 (ASTM D 5839-96) về Chất thải rắn - Phương pháp phân tích nguyên tố ở lượng vết của nhiên liệu thải nguy hại bằng phổ huỳnh quang tán xạ năng lượng tia X
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9466:2012 (ASTM D6009-12) về Chất thải rắn - Hướng dẫn lấy mẫu từ đống chất thải
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9467:2012 (ASTM D6982-09) về Chất thải rắn - Phương pháp phát hiện điểm nóng sử dụng mô hình tìm kiếm lưới- điểm (mạng lưới)
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10608:2014 (ASTM E708-79) về Chất thải rắn - Thủy tinh thải làm nguyên liệu để sản xuất bình thủy tinh - Yêu cầu kỹ thuật
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10609:2014 (ASTM E688-94) về Chất thải rắn - Thủy tinh thải làm nguyên liệu để sản xuất thủy tinh - Phương pháp thử
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6705:2000 về chất thải rắn không nguy hại - phân loại do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9463:2012 (ASTM D 5468 - 02) về Chất thải rắn - Phương pháp xác định năng lượng tỏa nhiệt toàn phần và tổng lượng tro của các vật liệu thải
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9465:2012 (ASTM D 5839-96) về Chất thải rắn - Phương pháp phân tích nguyên tố ở lượng vết của nhiên liệu thải nguy hại bằng phổ huỳnh quang tán xạ năng lượng tia X
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9466:2012 (ASTM D6009-12) về Chất thải rắn - Hướng dẫn lấy mẫu từ đống chất thải
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9467:2012 (ASTM D6982-09) về Chất thải rắn - Phương pháp phát hiện điểm nóng sử dụng mô hình tìm kiếm lưới- điểm (mạng lưới)
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10608:2014 (ASTM E708-79) về Chất thải rắn - Thủy tinh thải làm nguyên liệu để sản xuất bình thủy tinh - Yêu cầu kỹ thuật
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10609:2014 (ASTM E688-94) về Chất thải rắn - Thủy tinh thải làm nguyên liệu để sản xuất thủy tinh - Phương pháp thử
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6705:2009 về chất thải rắn thông thường - Phân loại
- Số hiệu: TCVN6705:2009
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2009
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
