Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6705:2000 về chất thải rắn không nguy hại - phân loại do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC 200 "Chất lượng chất thải" biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị và được Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng thiết lập các tiêu chuẩn phân loại chất thải rắn không nguy hại, làm cơ sở cho công tác quản lý, thu gom, vận chuyển, tái chế và xử lý chất thải tại Việt Nam.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định việc phân loại các loại chất thải rắn không nguy hại phát sinh từ các hoạt động khác nhau của đời sống xã hội.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường, các tổ chức, cá nhân có hoạt động phát sinh, thu gom, vận chuyển, lưu giữ, tái chế và xử lý chất thải rắn không nguy hại trên lãnh thổ Việt Nam.
- Thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi (Điều 3)
- Chất thải rắn: Là chất thải ở dạng rắn, phát sinh từ quá trình sản xuất, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác.
- Chất thải rắn không nguy hại: Là những chất thải rắn không chứa các chất hoặc hợp chất có một trong các đặc tính nguy hại trực tiếp hoặc gián tiếp (như dễ cháy, dễ nổ, ăn mòn, độc hại, lây nhiễm) vượt quá ngưỡng quy định cho phép.
- Phân loại chất thải: Là hoạt động phân chia chất thải rắn thành các nhóm hoặc loại khác nhau dựa trên nguồn gốc phát sinh, tính chất vật lý, hóa học hoặc phương thức xử lý tiếp theo.
- Phân loại chất thải rắn không nguy hại theo nguồn gốc phát sinh (Điều 4)
- Chất thải rắn sinh hoạt: Phát sinh từ các hoạt động thường ngày của hộ gia đình, khu dân cư, trường học, chợ và các khu vực công cộng khác.
- Chất thải rắn công nghiệp: Phát sinh từ các hoạt động sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề nhưng không thuộc danh mục chất thải nguy hại.
- Chất thải rắn xây dựng: Phát sinh từ hoạt động xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp hoặc phá dỡ các công trình xây dựng (bao gồm gạch vụn, bê tông, đất đá, cát, vôi vữa).
- Chất thải rắn nông nghiệp: Phát sinh từ hoạt động trồng trọt, chăn nuôi, chế biến nông sản (như rơm rạ, vỏ trấu, thân cây, phân gia súc, gia cầm).
- Chất thải rắn dịch vụ và thương mại: Phát sinh từ các cửa hàng, nhà hàng, khách sạn, văn phòng, trung tâm thương mại và các cơ sở dịch vụ khác.
- Phân loại chất thải rắn không nguy hại theo thành phần và khả năng tái chế (Điều 4)
- Chất thải hữu cơ dễ phân hủy sinh học: Bao gồm thức ăn thừa, rau củ quả hỏng, xác động thực vật, chất thải hữu cơ từ nhà bếp và các chợ đầu mối. Nhóm này thích hợp cho việc sản xuất phân bón hữu cơ (compost) hoặc thu hồi năng lượng sinh học.
- Chất thải có khả năng tái chế, tái sử dụng: Bao gồm giấy, bìa carton, nhựa (chai lọ, bao bì), kim loại (sắt, đồng, nhôm), thủy tinh. Đây là nhóm chất thải có giá trị kinh tế cao, cần được ưu tiên phân loại riêng tại nguồn để đưa vào chuỗi tuần hoàn sản xuất.
- Chất thải trơ và các loại khác: Bao gồm sành sứ, gạch vỡ, tro, xỉ và các chất thải không có khả năng phân hủy sinh học hoặc tái chế trực tiếp. Nhóm này thường được xử lý bằng phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh hoặc làm vật liệu san lấp.
- Ý nghĩa và ứng dụng thực tiễn của tiêu chuẩn
- Tạo cơ sở khoa học và pháp lý thống nhất cho việc xây dựng quy hoạch quản lý chất thải rắn tại các đô thị, khu dân cư và khu công nghiệp trên phạm vi cả nước.
- Khuyến khích hoạt động phân loại chất thải tại nguồn, giúp tối ưu hóa quy trình thu gom, giảm thiểu chi phí vận chuyển và giảm diện tích đất sử dụng cho việc chôn lấp chất thải.
- Thúc đẩy ngành công nghiệp tái chế phát triển, góp phần bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, giảm thiểu ô nhiễm môi trường và hướng tới xây dựng nền kinh tế tuần hoàn bền vững.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
CHẤT THẢI RẮN KHÔNG NGUY HẠI - PHÂN LOẠI
Non-hazardous solid wastes - Classification
Lời nói đầu
Tiêu chuẩn này được biên soạn dựa trên Danh mục B của Qui chế quản lý chất thải nguy hại, ban hành theo quyết định số 155/1999/QĐ-TTg ngày 16/7/1999 của Thủ tướng Chính phủ.
TCVN 6705 : 2000 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC 200 Chất thải rắn biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành.
CHẤT THẢI RẮN KHÔNG NGUY HẠI - PHÂN LOẠI
Non-hazardous solid wastes - Classification
Tiêu chuẩn này áp dụng để phân biệt các chất thải rắn không nguy hại, phục vụ cho việc quản lý chất thải một cách an toàn đối với con người và môi trường, hiệu quả và đúng với các quy định về quản lý chất thải đô thị do các cấp có thẩm quyền quy định.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các chất thải nguy hại.
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ sau
2.1. Chất thải
Vật chất được loại ra trong sinh hoạt, trong quá trình sản xuất hoặc trong các hoạt động khác. Chất thải có thể ở dạng rắn, khí, lỏng hoặc ở dạng khác.
(Theo khoản 2, điều 2, chương 1, Luật bảo vệ môi trường, 1994).
2.2. Chất thải rắn
Chất thải có trạng thái rắn hoặc sệt.
2.3. Chất thải rắn không nguy hại
Chất thải rắn sinh hoạt (như nêu trong Bảng 1), chất thải rắn công nghiệp (như nêu trong Phụ lục A của tiêu chuẩn này hoặc trong Danh mục B, Phụ lục I của Qui chế quản lý chất thải nguy hại, ban hành theo quyết định số 155/1999/QĐ-TTg ngày 16/7/1999 của Thủ tướng Chính phủ), không chứa hoặc chứa lượng rất nhỏ các chất hoặc hợp chất có thể gây nguy hại tới môi trường và sức khỏe của con người.
2.4. Quản lý chất thải
Quá trình hoạt động kiểm soát chất thải từ khi phát sinh đến thu gom, lưu giữ, vận chuyển, xử lý và tiêu hủy chất thải theo các quy định hiện hành của các cơ quan có thẩm quyền.
3. Dựa theo nguồn phát sinh, chất thải rắn không nguy hại được phân thành các nhóm loại như trong bảng 1.
Bảng 1
| TT | Nhóm loại chất thải rắn | Mô tả, tính chất |
| 1 | Chất thải rắn sinh hoạt, dịch vụ |
|
| 1.1 |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9239:2012 về Chất thải rắn - Quy trình chiết độc tính
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9458:2012 (ASTM D4503-08) về Chất thải rắn - Phương pháp hòa tan bằng lithi metaborat nóng chảy
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6696:2009 về Chất thải rắn - Bãi chôn lấp hợp vệ sinh - Yêu cầu chung về bảo vệ môi trường
- 1Luật Bảo vệ môi trường 1993
- 2Quyết định 155/1999/QĐ-TTg về Quy chế quản lý chất thải nguy hại do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9239:2012 về Chất thải rắn - Quy trình chiết độc tính
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9458:2012 (ASTM D4503-08) về Chất thải rắn - Phương pháp hòa tan bằng lithi metaborat nóng chảy
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6705:2009 về chất thải rắn thông thường - Phân loại
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6696:2009 về Chất thải rắn - Bãi chôn lấp hợp vệ sinh - Yêu cầu chung về bảo vệ môi trường
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6705:2000 về chất thải rắn không nguy hại - phân loại do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- Số hiệu: TCVN6705:2000
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2000
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
