Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9462:2012 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ASTM D5284-09) là văn bản kỹ thuật quy định chi tiết về phương pháp chiết lần lượt theo mẻ đối với chất thải rắn bằng dung dịch axit. Đây là công cụ thực nghiệm quan trọng nhằm đánh giá khả năng giải phóng và động học rửa trôi của các thành phần hóa học từ chất thải rắn dưới tác động của môi trường axit hóa.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về phần mở đầu cùng các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này:
- Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này thiết lập quy trình chiết lần lượt theo mẻ đối với chất thải rắn bằng dung dịch chiết axit để thu được các phần dung dịch chiết phục vụ cho việc phân tích hóa học xác định các thành phần hòa tan.
- Phương pháp này được thiết kế đặc biệt để mô phỏng quá trình rửa trôi liên tục xảy ra khi chất thải rắn tiếp xúc với lượng nước mưa axit thấm qua trong điều kiện tự nhiên hoặc các kịch bản môi trường axit hóa cụ thể.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho các chất thải có tính bay hơi cao hoặc các chất dễ bị phân hủy sinh học nhanh chóng trong quá trình thử nghiệm, vì các yếu tố này có thể làm sai lệch kết quả phân tích.
- Quy trình yêu cầu mẫu thử phải có kích thước hạt phù hợp. Trường hợp hạt quá lớn, tiêu chuẩn hướng dẫn các phương pháp giảm kích thước hạt trước khi tiến hành chiết để đảm bảo tính đại diện và hiệu quả tiếp xúc tối đa giữa hai pha lỏng và rắn.
- Tài liệu viện dẫn liên quan (Điều 2)
- Tiêu chuẩn này viện dẫn các tài liệu kỹ thuật cốt lõi của quốc gia (TCVN) và quốc tế (ASTM) liên quan đến công tác lấy mẫu chất thải, chuẩn bị mẫu thử nghiệm, phân tích chất lượng nước và xác định hàm lượng chất rắn khô.
- Việc áp dụng tiêu chuẩn đòi hỏi phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về chất lượng nước dùng trong phòng thí nghiệm (thường yêu cầu nước loại 1 hoặc loại 2) nhằm tránh hiện tượng nhiễm bẩn chéo hoặc làm sai lệch kết quả phân tích các nguyên tố vết có trong dung dịch chiết.
- Thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi (Điều 3)
- Chiết lần lượt theo mẻ (Sequential Batch Extraction): Là quy trình lặp lại việc chiết trên cùng một mẫu chất thải rắn bằng các phần dung dịch chiết mới sau mỗi chu kỳ tách pha lỏng - rắn.
- Dung dịch chiết axit (Acidic Extraction Fluid): Dung dịch nước có độ pH được kiểm soát và điều chỉnh bằng axit (thường là hỗn hợp axit nitric và axit sulfuric theo tỷ lệ quy định) để mô phỏng điều kiện mưa axit hoặc môi trường axit hóa cụ thể trong thực tế.
- Tỷ lệ lỏng/rắn (Liquid-to-Solid Ratio): Tỷ lệ giữa thể tích dung dịch chiết (tính bằng mililít) và khối lượng khô của mẫu chất thải (tính bằng gam) được sử dụng trong mỗi chu kỳ chiết.
- Chất thải rắn (Solid Waste): Các vật liệu thải ở dạng rắn hoặc bùn thải có khả năng giữ lại pha rắn sau khi thực hiện các biện pháp lọc hoặc ly tâm thông thường.
- Tóm tắt phương pháp chiết (Điều 4)
- Mẫu chất thải rắn sau khi được chuẩn bị và xác định chính xác độ ẩm sẽ được trộn với dung dịch chiết axit theo một tỷ lệ lỏng/rắn xác định (thường là tỷ lệ 10:1 hoặc theo yêu cầu cụ thể của chương trình thử nghiệm).
- Hỗn hợp lỏng - rắn được khuấy trộn liên tục trong một khoảng thời gian quy định (thường từ 18 giờ đến 24 giờ cho mỗi chu kỳ) bằng thiết bị lắc hoặc thiết bị quay phù hợp để đảm bảo sự tiếp xúc tối đa giữa hai pha.
- Sau khi kết thúc mỗi chu kỳ chiết, pha lỏng (dung dịch chiết) được tách ra khỏi pha rắn bằng phương pháp lọc áp lực hoặc ly tâm tốc độ cao.
- Pha rắn còn lại trên màng lọc tiếp tục được đưa trở lại bình chiết để thực hiện chu kỳ tiếp theo với một lượng dung dịch chiết axit mới hoàn toàn. Quá trình này được lặp lại liên tục nhiều lần (thường là 10 chu kỳ) để thu được các phần dung dịch chiết riêng biệt theo từng giai đoạn.
- Các phần dung dịch chiết thu được sau mỗi chu kỳ sẽ được bảo quản hóa học phù hợp và tiến hành phân tích các chỉ tiêu hóa học cần thiết nhằm đánh giá xu hướng và động học của quá trình rửa trôi chất ô nhiễm.
- Ý nghĩa và ứng dụng thực tiễn của phương pháp
- Phương pháp cung cấp dữ liệu thực nghiệm quan trọng về khả năng giải phóng dài hạn của các kim loại nặng, các ion và các hợp chất hữu cơ từ chất thải rắn dưới tác động của mưa axit.
- Kết quả thử nghiệm là cơ sở khoa học giúp các cơ quan quản lý môi trường và các nhà vận hành bãi chôn lấp đánh giá rủi ro ô nhiễm nguồn nước ngầm, phân loại chất thải nguy hại và thiết kế các hệ thống lót, thu gom nước rỉ rác hiệu quả.
- Giúp dự báo chính xác xu hướng thay đổi nồng độ chất ô nhiễm trong nước rỉ rác qua các giai đoạn vận hành và đóng cửa của khu chôn lấp chất thải.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CHẤT THẢI RẮN - PHƯƠNG PHÁP CHIẾT LẦN LƯỢT THEO MẺ BẰNG DUNG DỊCH AXIT
Standard test method for sequential bach extraction of waste with acidic extraction fluid
Lời nói đầu
TCVN 9462:2012 được xây dựng trên cơ sở chấp nhận hoàn toàn tương đương với ASTM D5248-09 Standard test method for sequential bach extraction of waste with acidic extraction fluid với sự cho phép của ASTM quốc tế, 100 Barr Harbor Drive, West Conshohocken, PA 19428, USA. Tiêu chuẩn ASTM D5248-09 thuộc bản quyền ASTM quốc tế.
TCVN 9462:2012 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 200 Chất thải rắn biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ khoa học và Công nghệ công bố.
CHẤT THẢI RẮN - PHƯƠNG PHÁP CHIẾT LẦN LƯỢT THEO MẺ BẰNG DUNG DỊCH AXIT
Standard test method for sequential bach extraction of waste with acidic extraction fluid
1.1 Phương pháp này đưa ra quy trình ngâm chiết lần lượt chất thải chứa ít nhất 5 % chất rắn khô tạo ra dung dịch được dùng để xác định các yếu tố cấu tạo chiết dưới các điều kiện thử nghiệm đã quy định.
1.2 Phương pháp này yêu cầu lắc một lượng chất thải đã biết có thành phần xác định và sự tách pha lỏng để phân tích với dịch chiết axit. pH của dịch chiết phản ánh pH kết tủa của axit trong vùng địa lý mà chất thải đang thử nghiệm sẽ thải bỏ. Quy trình này được tiến hành lần lượt mười lần trên cùng một mẫu chất thải, và quy trình tạo ra mười dung dịch.
1.3 Phương pháp này mô tả quy trình chiết lần lượt theo mẻ. Phương pháp này không mô tả tất cả các cách thức yêu cầu lấy mẫu và yêu cầu phân tích gắn liền với việc áp dụng phương pháp.
1.4 Các giá trị tính theo hệ SI là giá trị tiêu chuẩn. Các giá trị trong ngoặc đơn dùng để tham khảo.
1.5 Tiêu chuẩn này không đề cập đến tất cả các vấn đề liên quan đến an toàn khi sử dụng. Người sử dụng tiêu chuẩn này có trách nhiệm thiết lập các nguyên tắc về an toàn và bảo vệ sức khỏe cũng như khả năng áp dụng phù hợp với các giới hạn quy định trước khi đưa vào sử dụng.
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 2117 (ASTM 1193-06), Nước thuốc thử - Yêu cầu kỹ thuật.
ASTM D75, Practice for sampling aggregates (Thực hành để lấy mẫu tổ hợp).
ASTM D420, Guide to site characterization for engineering design and construction purposes (Hướng dẫn theo đặc trưng hóa địa điểm cho các mục đích thiết kế kỹ thuật và xây dựng).
ASTM D653, Terminology relating to soil, rock and contained fluids (Thuật ngữ liên quan đến đất, đá và dịch chứa trong đó).
ASTM D1129, Terminology relating to water (Thuật ngữ liên quan đến nước).
ASTM D2234/D2234M, Practice for collection of a gross sample of coal (Thực hành về thu thập một mẫu tổng của than đá).
ASTM D2777, Practice for determination of precision and bias of applicable test methos of committee D19 on water (Thực hành xác định độ đúng và độ chệch của các phương pháp thử được áp dụng của Ban D19 về nước).
ASTM D3370, Practices for sampling water from closed conduits (Thực hành về lấy mẫu nước từ các ống dẫn kín).
ASTM D4793, Test method for sequential batch extraction of waste with water (Phương pháp thử để chiết lần lượt theo mẻ chất thải với nước).
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7245:2003 về Lò đốt chất thải rắn y tế - Phương pháp xác định nồng độ nitơ oxit (NOx) trong khí thải do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9239:2012 về Chất thải rắn - Quy trình chiết độc tính
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9240:2012 (ASTM D 5233 - 92 ) về Chất thải rắn - Phương pháp thử chiết chất thải theo từng mẻ
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9458:2012 (ASTM D4503-08) về Chất thải rắn - Phương pháp hòa tan bằng lithi metaborat nóng chảy
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9459:2012 (ASTM D4981-08) về Chất thải rắn - Phương pháp thử để sàng lọc các chất oxy hóa
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9460:2012 (ASTM D5058-90) về Chất thải rắn - Phương pháp phân tích sàng lọc để đánh giá tính tương hợp của chất thải
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9461:2012 (ASTM D5231-92) về Chất thải rắn - Phương pháp xác định thành phần của chất thải rắn đô thị chưa xử lý
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9463:2012 (ASTM D 5468 - 02) về Chất thải rắn - Phương pháp xác định năng lượng tỏa nhiệt toàn phần và tổng lượng tro của các vật liệu thải
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9464:2012 (ASTM D 6010-96) về Chất thải rắn - Phương pháp chiết các hợp chất hữu cơ từ các vật liệu rắn bằng dung môi trong bình kín với năng lượng vi sóng
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9465:2012 (ASTM D 5839-96) về Chất thải rắn - Phương pháp phân tích nguyên tố ở lượng vết của nhiên liệu thải nguy hại bằng phổ huỳnh quang tán xạ năng lượng tia X
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9466:2012 (ASTM D6009-12) về Chất thải rắn - Hướng dẫn lấy mẫu từ đống chất thải
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9467:2012 (ASTM D6982-09) về Chất thải rắn - Phương pháp phát hiện điểm nóng sử dụng mô hình tìm kiếm lưới- điểm (mạng lưới)
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10610:2014 (ASTM E5359-98) về Chất thải rắn - Thủy tinh vụn thu hồi từ chất thải dùng để sản xuất sợi thủy tinh - Yêu cầu kỹ thuật
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7245:2003 về Lò đốt chất thải rắn y tế - Phương pháp xác định nồng độ nitơ oxit (NOx) trong khí thải do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9239:2012 về Chất thải rắn - Quy trình chiết độc tính
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9240:2012 (ASTM D 5233 - 92 ) về Chất thải rắn - Phương pháp thử chiết chất thải theo từng mẻ
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9458:2012 (ASTM D4503-08) về Chất thải rắn - Phương pháp hòa tan bằng lithi metaborat nóng chảy
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9459:2012 (ASTM D4981-08) về Chất thải rắn - Phương pháp thử để sàng lọc các chất oxy hóa
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9460:2012 (ASTM D5058-90) về Chất thải rắn - Phương pháp phân tích sàng lọc để đánh giá tính tương hợp của chất thải
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9461:2012 (ASTM D5231-92) về Chất thải rắn - Phương pháp xác định thành phần của chất thải rắn đô thị chưa xử lý
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9463:2012 (ASTM D 5468 - 02) về Chất thải rắn - Phương pháp xác định năng lượng tỏa nhiệt toàn phần và tổng lượng tro của các vật liệu thải
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9464:2012 (ASTM D 6010-96) về Chất thải rắn - Phương pháp chiết các hợp chất hữu cơ từ các vật liệu rắn bằng dung môi trong bình kín với năng lượng vi sóng
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9465:2012 (ASTM D 5839-96) về Chất thải rắn - Phương pháp phân tích nguyên tố ở lượng vết của nhiên liệu thải nguy hại bằng phổ huỳnh quang tán xạ năng lượng tia X
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9466:2012 (ASTM D6009-12) về Chất thải rắn - Hướng dẫn lấy mẫu từ đống chất thải
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9467:2012 (ASTM D6982-09) về Chất thải rắn - Phương pháp phát hiện điểm nóng sử dụng mô hình tìm kiếm lưới- điểm (mạng lưới)
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2117:2009 (ASTM D 1193 – 06) về Nước thuốc thử - Yêu cầu kỹ thuật
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10610:2014 (ASTM E5359-98) về Chất thải rắn - Thủy tinh vụn thu hồi từ chất thải dùng để sản xuất sợi thủy tinh - Yêu cầu kỹ thuật
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9462:2012 (ASTM D5284-09) về chất thải rắn - Phương pháp chiết lần lượt theo mẻ bằng dung dịch axit
- Số hiệu: TCVN9462:2012
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2012
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
