Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10331:2014 quy định phương pháp xác định hàm lượng robenidine trong thức ăn chăn nuôi bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC). Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp các phòng thử nghiệm, cơ quan quản lý và doanh nghiệp kiểm soát chính xác hàm lượng chất phụ gia này, đảm bảo an toàn vệ sinh thức ăn chăn nuôi.
- Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp định lượng robenidine hydrochloride trong các loại thức ăn chăn nuôi, bao gồm cả thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh và thức ăn bổ sung (premix).
- Phương pháp này được thiết kế để xác định hàm lượng robenidine ở các mức nồng độ thực tế thường gặp trong sản xuất thức ăn chăn nuôi thương mại, giúp phát hiện cả trường hợp bổ sung đúng liều lượng lẫn các trường hợp nhiễm chéo ngoài ý muốn.
- Giới hạn định lượng (LOQ) của phương pháp được thiết lập ở mức tối ưu, đảm bảo độ nhạy và độ tin cậy cao khi phân tích các nền mẫu phức tạp.
- Tài liệu viện dẫn liên quan (Điều 2)
- Các tài liệu viện dẫn đóng vai trò là cơ sở kỹ thuật không thể tách rời khi áp dụng tiêu chuẩn này. Thông thường bao gồm các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế về lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử đối với thức ăn chăn nuôi (như TCVN 6952 hoặc các tiêu chuẩn ISO tương đương).
- Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố, các bên áp dụng phiên bản được nêu cụ thể. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố, phiên bản mới nhất (bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung) sẽ được áp dụng để đảm bảo tính cập nhật của phương pháp thử nghiệm.
- Nguyên tắc của phương pháp xác định (Điều 3)
- Quá trình chiết mẫu: Hoạt chất robenidine trong mẫu thử được giải phóng và chiết tách hoàn toàn bằng cách sử dụng dung môi thích hợp, thông thường là hỗn hợp methanol được axit hóa bằng axit clohydric hoặc dung môi hữu cơ có tính chất tương đương.
- Quá trình làm sạch dịch chiết: Dịch chiết sau khi thu hồi sẽ được tiến hành lọc qua màng lọc chuyên dụng hoặc xử lý qua cột chiết pha rắn (SPE) nhằm loại bỏ tối đa các tạp chất hữu cơ từ nền mẫu thức ăn chăn nuôi có thể gây nhiễu đường nền sắc ký.
- Phân tích trên hệ thống HPLC: Dịch lọc sạch được bơm vào hệ thống sắc ký lỏng hiệu năng cao sử dụng cột pha đảo (thường là cột C18) để phân tách robenidine ra khỏi các cấu tử khác.
- Phát hiện và định lượng: Sử dụng đầu dò tử ngoại (UV) hoặc đầu dò mảng diod (DAD) ở bước sóng hấp thụ cực đại đặc trưng của robenidine (thường là 317 nm). Hàm lượng robenidine được tính toán dựa trên phương pháp ngoại chuẩn bằng cách so sánh diện tích pic hoặc chiều cao pic của mẫu thử với dung dịch chuẩn robenidine có nồng độ đã biết.
- Yêu cầu về thuốc thử và vật liệu thử nghiệm (Điều 4)
- Tất cả các hóa chất, thuốc thử được sử dụng phải thuộc loại tinh khiết phân tích hoặc loại chuyên dùng cho phân tích sắc ký lỏng (HPLC). Nước sử dụng phải là nước cất hai lần hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
- Chất chuẩn: Sử dụng robenidine hydrochloride chuẩn có độ tinh khiết hóa học cao và đã biết rõ hàm lượng để pha chế các dung dịch chuẩn gốc và dung dịch chuẩn làm việc.
- Dung môi và pha động: Bao gồm methanol, acetonitrile, axit clohydric, axit axetic hoặc các dung dịch đệm thích hợp. Các dung môi này phải được lọc qua màng lọc 0,45 micromet và khử khí trước khi đưa vào hệ thống HPLC.
- Bảo quản chất chuẩn: Do robenidine nhạy cảm với ánh sáng, các dung dịch chuẩn phải được đựng trong dụng cụ thủy tinh màu nâu (tránh ánh sáng trực tiếp) và bảo quản trong điều kiện nhiệt độ lạnh thích hợp để tránh sự phân hủy hoạt chất, đảm bảo tính chính xác cho các lần phân tích kế tiếp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THỨC ĂN CHĂN NUÔI - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG ROBENIDINE - PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO
Animal feeding stuffs - Determination of robenidine content - Method using high-performance liquid chromatography
Lời nói đầu
TCVN 10331:2014 được xây dựng dựa theo Commission regulation (EC) No. 152/2009;
TCVN 10331:2014 do Trung tâm Khảo, kiểm nghiệm và kiểm định giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THỨC ĂN CHĂN NUÔI - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG ROBENIDINE - PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO
Animal feeding stuffs - Determination of robenidine content - Method using high-performance liquid chromatography
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng robenidine (1,3-bis [(4-chlorobenzylidene) amino]guanidine-hydrochloride) trong thức ăn chăn nuôi sử dụng sắc ký lỏng hiệu năng cao.
Giới hạn định lượng của phương pháp là 5 mg/kg.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6952 (ISO 9498) Thức ăn chăn nuôi- Chuẩn bị mẫu thử.
Mẫu được chiết bằng metanol đã axit hóa. Chất chiết được làm khô và một phần mẫu được làm sạch trên cột nhôm oxit. Robenidine được rửa giải ra khỏi cột bằng metanol, cô đặc và bổ sung một lượng thích hợp pha động. Hàm lượng robenidine được xác định sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) pha đảo sử dụng detector UV.
Chỉ sử dụng các thuốc thử tinh khiết phân tích và nước cất hoặc nước đã loại khoáng hoặc nước có chất lượng tương đương, trừ khi có quy định khác.
4.1. Metanol.
4.2. Metanol đã axit hóa
Chuyển 4,0 ml axit clohydric (p20 = 1,18 g/ml) vào bình định mức 500 ml, thêm metanol (4.1) đến vạch và trộn. Chuẩn bị dung dịch mới ngay trước khi sử dụng.
4.3. Axetonitril, loại dùng cho. HPLC.
4.4. Rây phân tử
Loại 3A, cỡ hạt từ 8 mesh đến 12 mesh (hạt cỡ 1,6 mm đến 2,5 mm, nhôm silicat dạng tinh thể, đường kính lỗ 0,3 mm).
4.5. Nhôm oxit có hoạt tính axit, loại I, dùng cho sắc ký cột
Chuyển 100 g nhôm oxit vào bình chứa thích hợp và thêm 2,0 ml nước. Đậy nắp và lắc bình trong khoảng 20 min. Bảo quản bằng vật chứa đậy kín.
4.6. Dung dịch kali dihydro phosphat, c = 0,025 mol/l
Hòa tan 3,40 g kali dihydro phosphat vào nước (loại dùng cho HPLC) trong bình định mức 1 000 ml, thêm nước đến vạch và trộn.
4.7. Dung dịch di-natri hydro phosphat, c = 0,025 mol/l
Hòa tan 3,55 g di-natri hydro phosphat khan (hoặc 4,45 g dạng ngậm hai phân tử nước hoặc 8,95 g dạng ngậm mười phân tử nước) (loại dùng cho HPLC) vào nước đựng trong bình định mức 1 000 ml, thêm nước đến vạch và trộn.
4.8. Pha động dùng cho HPLC
Trộn các thuốc thử sau đây với nhau:
- 650 ml axetonitril (4.3);
- 250 ml nước (loại dùng cho HPLC);
- 50 ml dung dịch kali di-hydro phosphat (4.6);
- 50 ml dung dịch di-
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10489:2014 (AOAC 975.61) về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng lasalocid bằng phương pháp huỳnh quang
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10492:2014 (AOAC 970.86) về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng nitarsone bằng phương pháp quang phổ
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10494:2014 về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng nitơ amoniac
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10326:2014 về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng bazơ nitơ bay hơi
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10327:2014 về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng đường bằng phương pháp Luff-Schoorl
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10330:2014 về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng Halofuginone - Phương pháp sử dụng sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4325:2007 (ISO 6497:2002) về thức ăn chăn nuôi - Lấy mẫu
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6952:2001 (ISO 9498:1998) về thức ăn chăn nuôi - Chuẩn bị mẫu thử
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10489:2014 (AOAC 975.61) về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng lasalocid bằng phương pháp huỳnh quang
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10492:2014 (AOAC 970.86) về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng nitarsone bằng phương pháp quang phổ
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10494:2014 về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng nitơ amoniac
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10326:2014 về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng bazơ nitơ bay hơi
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10327:2014 về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng đường bằng phương pháp Luff-Schoorl
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10330:2014 về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng Halofuginone - Phương pháp sử dụng sắc ký lỏng hiệu năng cao
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10331:2014 về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng robenidine - Phương pháp sử dụng sắc ký lỏng hiệu năng cao
- Số hiệu: TCVN10331:2014
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2014
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
