Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10327:2014 là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định phương pháp xác định hàm lượng đường trong thức ăn chăn nuôi bằng phương pháp Luff-Schoorl. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này, bao gồm phạm vi áp dụng, tài liệu viện dẫn, thuật ngữ định nghĩa và nguyên tắc thực hiện phương pháp.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn:
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp Luff-Schoorl để xác định hàm lượng đường tổng số và đường khử trong các loại thức ăn chăn nuôi.
- Phương pháp này áp dụng cho hầu hết các loại thức ăn chăn nuôi, nguyên liệu thức ăn chăn nuôi và thức ăn hỗn hợp.
- Đối với các sản phẩm có chứa các thành phần đặc biệt gây cản trở phản ứng khử hoặc quá trình chuẩn độ, tiêu chuẩn cũng đưa ra các lưu ý về việc xử lý mẫu trước khi tiến hành phân tích nhằm đảm bảo độ chính xác cao nhất.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn các tài liệu kỹ thuật sau đây. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có):
- TCVN 6952 (ISO 6498) về Thức ăn chăn nuôi - Chuẩn bị mẫu thử. Đây là tài liệu nền tảng hướng dẫn quy trình lấy mẫu và đồng nhất mẫu trước khi đưa vào phân tích hóa học.
- Các tiêu chuẩn liên quan đến nước dùng trong phòng thử nghiệm phân tích và các hóa chất tinh khiết phân tích để đảm bảo sai số tối thiểu trong quá trình chuẩn độ Luff-Schoorl.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa cốt lõi giúp thống nhất cách hiểu và biểu thị kết quả phân tích:
- Hàm lượng đường khử (Reducing sugars content): Là lượng đường có khả năng khử ion đồng (II) thành đồng (I) trong môi trường kiềm của dung dịch Luff-Schoorl dưới các điều kiện quy định trong tiêu chuẩn này. Hàm lượng này thường được biểu thị bằng phần trăm khối lượng của glucose hoặc lactose tùy thuộc vào bản chất của mẫu thử.
- Hàm lượng đường tổng số (Total sugars content): Là tổng lượng đường khử có sẵn trong mẫu và lượng đường khử được tạo ra sau quá trình thủy phân (đảo cực) các đường đa phân tử (như sucrose) có trong mẫu thử dưới tác dụng của axit, được biểu thị bằng phần trăm khối lượng của sucrose hoặc glucose.
Điều 4: Nguyên tắc của phương pháp Luff-Schoorl
Nguyên tắc của phương pháp xác định hàm lượng đường bằng Luff-Schoorl được thực hiện qua các bước kỹ thuật nghiêm ngặt sau:
- Chiết mẫu: Các loại đường hòa tan trong mẫu thử được chiết bằng dung dịch ethanol loãng hoặc nước ấm. Quá trình này giúp tách biệt đường ra khỏi các hợp chất không tan khác như tinh bột hoặc xơ.
- Làm trong dung dịch: Dịch chiết sau đó được làm trong bằng các chất kết tủa thích hợp (ví dụ: dung dịch Carrez I và Carrez II) để loại bỏ các tạp chất cản trở như protein, chất béo và các chất màu trước khi tiến hành phản ứng khử.
- Thủy phân (đối với đường tổng số): Để xác định đường tổng số, một phần dịch lọc đã làm trong được tiến hành thủy phân bằng axit clohydric (HCl) ở nhiệt độ quy định để chuyển hóa toàn bộ các đường không khử (như sucrose) thành đường khử. Sau đó, dung dịch được trung hòa bằng natri hydroxit (NaOH).
- Phản ứng khử với thuốc thử Luff-Schoorl: Dịch lọc (chứa đường khử tự nhiên hoặc đường khử sau thủy phân) được đun sôi trong một khoảng thời gian kiểm soát chính xác với một lượng dư dung dịch Luff-Schoorl (chứa đồng (II) sulfat trong môi trường natri cacbonat và axit citric). Đường khử sẽ khử một phần ion đồng (II) thành đồng (I) oxit kết tủa màu đỏ gạch.
- Chuẩn độ lượng đồng dư: Lượng đồng (II) dư không bị khử được xác định bằng phương pháp chuẩn độ iod. Thêm kali iodua (KI) và axit sunfuric (H2SO4) vào hỗn hợp phản ứng, giải phóng iod tự do tương ứng với lượng đồng (II) dư. Lượng iod giải phóng được chuẩn độ bằng dung dịch tiêu chuẩn natri thiosulfat (Na2S2O3) với chỉ thị hồ tinh bột.
- Tính toán kết quả: Hiệu số giữa thể tích dung dịch natri thiosulfat dùng để chuẩn độ mẫu trắng và thể tích dùng để chuẩn độ mẫu thử sẽ tương ứng với lượng đồng (II) đã bị khử bởi đường. Dựa vào bảng tra cứu Luff-Schoorl đi kèm tiêu chuẩn, người phân tích sẽ xác định được khối lượng đường tương ứng và tính ra hàm lượng phần trăm đường trong mẫu thức ăn chăn nuôi ban đầu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THỨC ĂN CHĂN NUÔI - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG ĐƯỜNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP LUFF-SCHOORL
Animal feeding stuffs - Determination of sugar content by Luff-Schoorl method
Lời nói đầu
TCVN 10327:2014 được xây dựng dựa theo Commission regulation (EC) No. 152/2009;
TCVN 10327:2014 do Trung tâm Khảo, kiểm nghiệm và kiểm định giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THỨC ĂN CHĂN NUÔI - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG ĐƯỜNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP LUFF-SCHOORL
Animal feeding stuffs - Determination of sugar content by Luff-Schoorl method
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng đường khử và hàm lượng đường tổng số sau khi nghịch chuyển trong thức ăn chăn nuôi hỗn hợp. Đối với các loại thức ăn chăn nuôi khác, sử dụng các phương pháp cụ thể nêu trong Phụ lục A. Trong trường hợp cần thiết, lactose được tính riêng và được đưa vào phần tính kết quả.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6952 (ISO 9498) Thức ăn chăn nuôi - Chuẩn bị mẫu thử
TCVN 10328:2014 Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng lactose
Đường được chiết bằng etanol loãng, dịch chiết được làm trong bằng dung dịch Carrez I và Carrez II. Sau khi loại etanol, xác định lượng đường trước và sau khi nghịch chuyển bằng phương pháp Luff-Schoorl, biểu thị theo glucose hoặc biểu thị theo sacarose với hệ số chuyển đổi là 0,95.
Chỉ sử dụng các thuốc thử tinh khiết phân tích và nước cất hoặc nước đã loại khoáng hoặc nước có chất lượng tương đương, trừ khi có quy định khác.
4.1. Dung dịch etanol 40 % (thể tích), tỷ trọng 0,948 g/ml ở 20 °C, trung tính với phenolphtalein.
4.2. Dung dịch Carrez I
Hòa tan trong nước 21,9 g kẽm axetat ngậm hai phân tử nước [Zn(CH3COO)2.2H2O] và 3 g axit axetic băng. Thêm nước đến 100 ml.
4.3. Dung dịch Carrez II
Hòa tan trong nước 10,6 g kali ferrocyanua ngậm ba phân tử nước [K4Fe(CN)6.3H2O]. Thêm nước đến 100 ml.
4.4. Da cam metyl, dung dịch 0,1 % (khối lượng/thể tích).
4.5. Axit clohydric, dung dịch 4 mol/l.
4.6. Axit clohydric, dung dịch 0,1 mol/l.
4.7. Natri hydroxit, dung dịch 0,1 mol/l.
4.8. Thuốc thử Luff-Schoorl
4.8.1. Chuẩn bị dung dịch đồng sulfat
Hòa tan 25 g đồng sulfat ngậm năm phân tử nước [CuSO4.5H2O] không chứa sắt trong 100 ml nước.
4.8.2. Chuẩn bị dung dịch axit xitric
Hòa tan 50 g axit xitric ngậm một phân tử nước [C6H8O7.H2O] trong 50 ml nước.
4.8.3. Chuẩn bị dung dịch natri cacbonat
Hòa tan 143,8 g natri cacbonat khan trong khoảng 300 ml nước ấm. Để nguội.
4.8.4. Chuẩn b
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10490:2014 (AOAC 971.47) về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng roxarsone bằng phương pháp quang phổ
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10330:2014 về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng Halofuginone - Phương pháp sử dụng sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10331:2014 về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng robenidine - Phương pháp sử dụng sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4325:2007 (ISO 6497:2002) về thức ăn chăn nuôi - Lấy mẫu
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6952:2001 (ISO 9498:1998) về thức ăn chăn nuôi - Chuẩn bị mẫu thử
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10490:2014 (AOAC 971.47) về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng roxarsone bằng phương pháp quang phổ
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10328:2014 về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng lactose
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10330:2014 về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng Halofuginone - Phương pháp sử dụng sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10331:2014 về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng robenidine - Phương pháp sử dụng sắc ký lỏng hiệu năng cao
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10327:2014 về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng đường bằng phương pháp Luff-Schoorl
- Số hiệu: TCVN10327:2014
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2014
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
