Tóm tắt Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10328:2014 về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng lactose (Điều 1 - Điều 4)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10328:2014 là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định phương pháp phân tích và xác định hàm lượng đường lactose trong các sản phẩm thức ăn chăn nuôi. Việc kiểm soát hàm lượng lactose giúp đánh giá chất lượng dinh dưỡng và tính an toàn của thức ăn, đặc biệt là đối với các loại thức ăn dành cho động vật non. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về phạm vi áp dụng, tài liệu viện dẫn, thuật ngữ định nghĩa và nguyên tắc thực hiện được quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng lactose bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) đối với các loại thức ăn chăn nuôi, đặc biệt là các sản phẩm thức ăn chăn nuôi có chứa thành phần sữa hoặc các sản phẩm từ sữa.
- Ý nghĩa thực tiễn: Phương pháp này cho phép xác định chính xác hàm lượng lactose, giúp các nhà sản xuất và cơ quan quản lý kiểm soát chất lượng nguyên liệu đầu vào cũng như thành phẩm thức ăn chăn nuôi lưu thông trên thị trường.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Các tài liệu bắt buộc: Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần phải viện dẫn và sử dụng các tài liệu liên quan về lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử. Các tài liệu viện dẫn này bao gồm các tiêu chuẩn quốc gia hoặc quốc tế về phương pháp lấy mẫu thức ăn chăn nuôi và chuẩn bị mẫu thử (như TCVN 6952 hoặc các tiêu chuẩn tương đương).
- Nguyên tắc áp dụng tài liệu viện dẫn: Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
- Hàm lượng lactose trong thức ăn chăn nuôi: Được định nghĩa là phần khối lượng của lactose được xác định theo phương pháp quy định trong tiêu chuẩn này.
- Đơn vị biểu thị: Hàm lượng lactose thường được biểu thị bằng phần trăm khối lượng (% khối lượng) hoặc tính bằng gam trên kilôgam (g/kg) sản phẩm khô hoặc sản phẩm ở trạng thái tự nhiên.
- Điều 4: Nguyên tắc của phương pháp
- Quá trình chiết tách: Lactose có trong mẫu thử được hòa tan và chiết tách bằng nước ấm hoặc dung dịch chiết thích hợp để chuyển hoàn toàn lượng đường này vào pha lỏng.
- Quá trình làm trong dịch chiết: Để loại bỏ các chất cản trở quá trình phân tích sắc ký (như protein, chất béo và các hợp chất cao phân tử khác), dịch chiết sau khi thu hồi sẽ được làm sạch bằng cách sử dụng các chất làm trong chuyên dụng (ví dụ: dung dịch Carrez I và Carrez II) sau đó tiến hành lọc hoặc ly tâm để thu được dịch lọc trong suốt.
- Xác định bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC): Dịch lọc sau khi làm sạch được bơm vào hệ thống sắc ký lỏng hiệu năng cao. Quá trình phân tách lactose được thực hiện trên cột sắc ký thích hợp (thường là cột trao đổi ion hoặc cột pha tĩnh amin) và được phát hiện bằng đầu dò chỉ số khúc xạ (Refractive Index Detector - RID) hoặc đầu dò thích hợp khác.
- Tính toán kết quả: Hàm lượng lactose trong mẫu thử được tính toán dựa trên diện tích pic hoặc chiều cao pic của mẫu so với đường chuẩn được thiết lập từ dung dịch lactose chuẩn có nồng độ đã biết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 10328:2014
THỨC ĂN CHĂN NUÔI - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG LACTOSE
Animal feeding stuffs - Determination of lactose content
Lời nói đầu
TCVN 10328:2014 được xây dựng dựa theo Commission regulation (EC) No. 152/2009;
TCVN 10328:2014 do Trung tâm Khảo, kiểm nghiệm và kiểm định giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THỨC ĂN CHĂN NUÔI - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG LACTOSE
Animal feeding stuffs - Determination of lactose content
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng lactose có trong thức ăn chăn nuôi chứa nhiều hơn 0,5 % lactose.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6952 (ISO 9498) Thức ăn chăn nuôi - Chuẩn bị mẫu thử.
3. Nguyên tắc
Đường được hòa tan trong nước. Lên men dung dịch thu được bằng nấm men Saccharomyces cerevisiae giữ cho lactose nguyên vẹn. Sau khi làm trong và lọc, xác định hàm lượng lactose bằng phương pháp Luff-Schoorl.
4. Thuốc thử
Chỉ sử dụng các thuốc thử tinh khiết phân tích và nước cất hoặc nước đã loại khoáng hoặc nước có chất lượng tương đương, trừ khi có quy định khác.
4.1. Huyền phù Saccharomyces cerevisiae
Hòa 25 g nấm men tươi trong 100 ml nước. Huyền phù này khi được bảo quản trong tủ lạnh có thể bền tối đa được một tuần.
4.2. Dung dịch Carrez I
Hòa tan trong nước 21,9 g kẽm axetat ngậm hai phân tử nước [Zn(CH3COO)2.2H2O] và 3 g axit axetic băng. Thêm nước đến 100 ml.
4.3. Dung dịch Carrez II
Hòa tan trong nước 10,6 g kali ferrocyanua ngậm ba phân tử nước [K4Fe(CN)6.3H2O]. Thêm nước đến 100 ml.
4.4. Thuốc thử Luff-Schoorl
4.4.1. Chuẩn bị dung dịch đồng sulfat
Hòa tan 25 g đồng sulfat ngậm năm phân tử nước [CuSO4.5H2O] không chứa sắt trong 100 ml nước.
4.4.2. Chuẩn bị dung dịch axit xitric
Hòa tan 50 g axit xitric ngậm một phân tử nước [C6H8O7.H2O] trong 50 ml nước.
4.4.3. Chuẩn bị dung dịch natri cacbonat
Hòa tan 143,8 g natri cacbonat khan trong khoảng 300 ml nước ấm. Để nguội.
4.4.4. Chuẩn bị thuốc thử Luff-Schoorl
Vừa khuấy vừa rót dung dịch axit xitric (4.4.2) vào dung dịch natri cacbonat (4.4.3). Thêm dung dịch đồng sulfat (4.4.1) và thêm nước đến 1 lít. Để qua đêm cho lắng và lọc.
Kiểm tra nồng độ của thuốc thử thu được (Cu 0,05 mol/l; Na2CO3 1 mol/l). Giá trị pH của dung dịch phải xấp xỉ 9,4.
4.5. Viên đá bọt, được đun sôi trong axit clohydric, rửa bằng nước và được sấy khô.
4.6. Kali iodua, dung dịch 30 % (khối lượng/thể tích).
4.7. Axit sulfuric, du
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10490:2014 (AOAC 971.47) về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng roxarsone bằng phương pháp quang phổ
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10492:2014 (AOAC 970.86) về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng nitarsone bằng phương pháp quang phổ
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10326:2014 về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng bazơ nitơ bay hơi
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10329:2014 về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng cacbonat
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4325:2007 (ISO 6497:2002) về thức ăn chăn nuôi - Lấy mẫu
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6952:2001 (ISO 9498:1998) về thức ăn chăn nuôi - Chuẩn bị mẫu thử
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10490:2014 (AOAC 971.47) về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng roxarsone bằng phương pháp quang phổ
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10492:2014 (AOAC 970.86) về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng nitarsone bằng phương pháp quang phổ
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10326:2014 về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng bazơ nitơ bay hơi
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10329:2014 về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng cacbonat
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10328:2014 về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng lactose
- Số hiệu: TCVN10328:2014
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2014
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
