Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10492:2014
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10492:2014 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế AOAC 970.86. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp quang phổ để xác định hàm lượng nitarsone trong thức ăn chăn nuôi. Nitarsone (axit 4-nitrophenylarsonic) là một hợp chất hữu cơ chứa asen, từng được sử dụng phổ biến làm chất phụ gia trong thức ăn chăn nuôi gia cầm để phòng ngừa bệnh đầu đen. Việc kiểm soát hàm lượng chất này là cực kỳ quan trọng nhằm đảm bảo an toàn thực phẩm và hạn chế tồn dư kim loại nặng trong sản phẩm chăn nuôi.
Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
- Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại thức ăn chăn nuôi hỗn hợp và nguyên liệu thức ăn chăn nuôi có chứa hoặc nghi ngờ chứa hoạt chất nitarsone.
- Phương pháp quang phổ quy định trong tiêu chuẩn này cho phép xác định chính xác hàm lượng nitarsone ở các mức nồng độ thông thường được bổ sung vào thức ăn chăn nuôi thương mại.
Nguyên lý của phương pháp xác định
Phương pháp xác định hàm lượng nitarsone dựa trên các bước phản ứng hóa học đặc trưng sau:
- Chiết xuất: Nitarsone trong mẫu thức ăn chăn nuôi được chiết xuất bằng dung môi thích hợp (thường là dung dịch kiềm loãng hoặc hỗn hợp dung môi phù hợp) để chuyển hoàn toàn hoạt chất vào pha lỏng.
- Khử hóa: Nhóm nitro (-NO2) có trong cấu trúc phân tử của nitarsone được khử thành nhóm amin (-NH2) bằng chất khử thích hợp trong môi trường axit.
- Phản ứng diazo hóa và ghép đôi: Nhóm amin sau khi khử sẽ tham gia phản ứng diazo hóa với natri nitrit (NaNO2), sau đó được ghép đôi với thuốc thử đặc trưng (thường là N-(1-naphthyl)ethylenediamine dihydrochloride) để tạo thành một phức chất màu azo có độ bền cao.
- Đo quang phổ: Tiến hành đo độ hấp thụ quang học của dung dịch màu thu được tại bước sóng cực đại (thường khoảng 530 nm) bằng máy quang phổ. Hàm lượng nitarsone được tính toán dựa trên đường chuẩn xây dựng từ chất chuẩn nitarsone tinh khiết.
Hóa chất, thuốc thử và thiết bị yêu cầu
Để thực hiện phép thử theo TCVN 10492:2014, phòng thử nghiệm cần chuẩn bị đầy đủ các hóa chất và thiết bị chuyên dụng sau:
- Hóa chất chuẩn: Nitarsone chuẩn có độ tinh khiết cao để xây dựng đường chuẩn đối chứng.
- Thuốc thử phản ứng: Dung dịch axit clohydric (HCl), natri nitrit (NaNO2), amoni sulfamat, và thuốc thử ghép đôi N-(1-naphthyl)ethylenediamine dihydrochloride.
- Thiết bị đo lường: Máy quang phổ tử ngoại - khả kiến (UV-Vis) có khả năng đo độ hấp thụ ở bước sóng xác định, hoạt động ổn định và chính xác.
- Dụng cụ hỗ trợ: Cân phân tích có độ chính xác đến 0,1 mg, bình định mức, pipet chính xác, hệ thống lọc và các dụng cụ thủy tinh tiêu chuẩn phòng thí nghiệm.
Quy trình tiến hành thử nghiệm chi tiết
Quy trình phân tích phải tuân thủ nghiêm ngặt các bước sau để đảm bảo độ lặp lại và độ thu hồi cao:
- Chuẩn bị mẫu thử: Mẫu thức ăn chăn nuôi cần được nghiền nhỏ, đồng nhất hóa hoàn toàn để đảm bảo tính đại diện trước khi cân một lượng mẫu xác định đưa vào phân tích.
- Chiết xuất hoạt chất: Cân chính xác lượng mẫu thử, thêm dung môi chiết xuất, tiến hành lắc hoặc khuấy trong thời gian quy định để hòa tan hoàn toàn nitarsone. Sau đó lọc lấy phần dịch trong.
- Quá trình khử và tạo màu: Lấy một thể tích dịch lọc chính xác, tiến hành khử nhóm nitro bằng bột kẽm và axit. Sau khi phản ứng khử kết thúc, lọc bỏ cặn kẽm dư, thêm natri nitrit để thực hiện phản ứng diazo hóa, loại bỏ nitrit dư bằng amoni sulfamat, cuối cùng thêm thuốc thử ghép đôi để phát triển màu trong thời gian quy định ở điều kiện tránh ánh sáng trực tiếp.
- Đo độ hấp thụ: Tiến hành đo độ hấp thụ của dung dịch mẫu và dung dịch chuẩn đối chứng so với mẫu trắng (mẫu không chứa nitarsone) tại bước sóng quy định.
Tính toán và biểu thị kết quả
- Hàm lượng nitarsone trong mẫu thức ăn chăn nuôi được tính toán dựa trên phương trình đường chuẩn biểu diễn mối quan hệ giữa nồng độ nitarsone chuẩn và độ hấp thụ quang học tương ứng.
- Kết quả cuối cùng được biểu thị bằng phần trăm (%) khối lượng hoặc miligam trên kilogam (mg/kg) của nitarsone trong mẫu khô hoặc mẫu ban đầu.
- Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ các thông số vận hành, kết quả của các lần đo song song và độ lệch chuẩn cho phép để đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy của phép phân tích.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THỨC ĂN CHĂN NUÔI - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NITARSONE BẰNG PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ
Animal feeding stuffs - Determination of nitarsone content by spectrophotometric method
Lời nói đầu
TCVN 10492:2014 được xây dựng dựa theo AOAC 970.86 Nitarsone in Feeds. Spectrophotometric Method;
TCVN 10492:2014 do Viện Chăn nuôi biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THỨC ĂN CHĂN NUÔI - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NITARSONE BẰNG PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ
Animal feeding stuffs - Determination of nitarsone content by spectrophotometric method
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp đo quang phổ để xác định hàm lượng nitarsone trong thức ăn chăn nuôi.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6952 (ISO 6498), Thức ăn chăn nuôi - Chuẩn bị mẫu thử.
3. Nguyên tắc
Nitarsone (axit 4-nitrophenylarsonic) được chiết ra khỏi mẫu thức ăn chăn nuôi bằng dimethylsulfoxide (DMSO) 50 % và được tách khỏi các chất gây nhiễu bằng sắc ký trên cột nhôm oxit. Nhóm nitro bị khử bằng titan (III) clorua và amin tạo thành được đo quang phổ ở bước sóng 530 nm với phản ứng Bratton-Marshall. Axit arsanilic và carbarsone gây nhiễu đến phép xác định.
4. Thuốc thử và vật liệu thử
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10328:2014 về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng lactose
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10329:2014 về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng cacbonat
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10331:2014 về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng robenidine - Phương pháp sử dụng sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4325:2007 (ISO 6497:2002) về thức ăn chăn nuôi - Lấy mẫu
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6952:2001 (ISO 9498:1998) về thức ăn chăn nuôi - Chuẩn bị mẫu thử
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10328:2014 về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng lactose
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10329:2014 về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng cacbonat
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10331:2014 về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng robenidine - Phương pháp sử dụng sắc ký lỏng hiệu năng cao
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10492:2014 (AOAC 970.86) về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng nitarsone bằng phương pháp quang phổ
- Số hiệu: TCVN10492:2014
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2014
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
