Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10330:2014 về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng Halofuginone - Phương pháp sử dụng sắc ký lỏng hiệu năng cao quy định quy trình kỹ thuật chi tiết nhằm kiểm soát và xác định chính xác hàm lượng hoạt chất halofuginone trong các sản phẩm thức ăn chăn nuôi. Dưới đây là tóm tắt chuyên sâu và chi tiết nội dung phần mở đầu cùng các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của phương pháp phân tích:
- Phương pháp quy định trong tiêu chuẩn này được sử dụng để xác định hàm lượng halofuginone (thường tồn tại dưới dạng halofuginone hydrobromua) trong các loại thức ăn chăn nuôi, bao gồm thức ăn hỗn hợp, thức ăn đậm đặc và thức ăn bổ sung.
- Tiêu chuẩn áp dụng cho các phòng thử nghiệm thức ăn chăn nuôi nhằm kiểm tra chất lượng sản phẩm, phục vụ công tác quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm và thức ăn chăn nuôi.
- Giới hạn định lượng của phương pháp được thiết lập phù hợp để phát hiện hàm lượng halofuginone ở mức vết và mức bổ sung thông thường trong thức ăn chăn nuôi theo các quy định hiện hành.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, việc viện dẫn các tài liệu tiêu chuẩn liên quan là bắt buộc. Các tài liệu viện dẫn dưới đây là cực kỳ cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn:
- TCVN 6952 (ISO 6498) về Thức ăn chăn nuôi - Chuẩn bị mẫu thử: Quy định các yêu cầu kỹ thuật và quy trình đồng nhất mẫu, nghiền mẫu và bảo quản mẫu trước khi tiến hành phân tích hóa lý nhằm đảm bảo tính đại diện của mẫu thử.
- Các tài liệu viện dẫn khác liên quan đến chất lượng nước dùng trong phòng thử nghiệm và các yêu cầu chung về an toàn phòng thí nghiệm hóa học.
Điều 3: Nguyên tắc của phương pháp
Nguyên tắc phân tích hàm lượng halofuginone bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) được thực hiện qua các bước cốt lõi sau:
- Chiết tách: Hoạt chất halofuginone trong mẫu thức ăn chăn nuôi được giải phóng và chiết xuất bằng dung môi thích hợp (thường là hỗn hợp dung dịch đệm axit hoặc dung môi hữu cơ kết hợp đệm pH) để chuyển hoàn toàn hoạt chất vào pha lỏng.
- Làm sạch dịch chiết: Dịch chiết sau khi thu được chứa nhiều tạp chất từ nền mẫu thức ăn chăn nuôi (như chất béo, protein, sắc tố). Quá trình làm sạch được thực hiện bằng kỹ thuật chiết pha rắn (SPE) hoặc chiết lỏng - lỏng để loại bỏ tối đa các chất gây cản trở quá trình sắc ký, bảo vệ cột phân tích và nâng cao độ nhạy của phép đo.
- Phân tích sắc ký: Dịch lọc sau khi làm sạch được bơm vào hệ thống sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC). Quá trình phân tách được thực hiện trên cột sắc ký pha đảo (thường là cột C18).
- Phát hiện và định lượng: Hoạt chất halofuginone được phát hiện bằng detector tử ngoại (UV) hoặc detector mảng diot (DAD) ở bước sóng hấp thụ cực đại đặc trưng (thường ở khoảng 243 nm). Hàm lượng halofuginone trong mẫu được tính toán dựa trên diện tích pic hoặc chiều cao pic thu được từ mẫu thử so với đường chuẩn của chất chuẩn halofuginone có nồng độ đã biết.
Điều 4: Thuốc thử và vật liệu thử
Yêu cầu về hóa chất, thuốc thử phải đạt độ tinh khiết phân tích cao (loại dùng cho HPLC) để tránh gây nhiễu tín hiệu sắc ký:
- Nước: Sử dụng nước cất hai lần hoặc nước có độ tinh khiết tương đương, đạt tiêu chuẩn dùng cho sắc ký lỏng.
- Dung môi hữu cơ: Acetonitril (MeCN) và Methanol (MeOH) phải là loại chuyên dụng cho HPLC.
- Chất chuẩn: Halofuginone hydrobromua chuẩn có độ tinh khiết tối thiểu đã biết (thường lớn hơn 98%). Chất chuẩn phải được bảo quản trong điều kiện lạnh, tránh ánh sáng trực tiếp để ngăn ngừa sự phân hủy.
- Các dung dịch đệm và hóa chất điều chỉnh pH: Axit axetic băng, amoni axetat, natri hydroxit hoặc các hóa chất tương đương được sử dụng để pha chế các dung dịch đệm duy trì pH tối ưu cho quá trình chiết và làm pha động sắc ký.
- Chuẩn bị dung dịch chuẩn: Quy trình hướng dẫn chi tiết cách pha chế dung dịch chuẩn gốc (stock solution) và các dung dịch chuẩn làm việc (working solutions) ở các mức nồng độ khác nhau để xây dựng đường chuẩn đồ thị. Tất cả các dung dịch chuẩn phải được bảo quản trong chai thủy tinh màu hổ phách để tránh tác động của ánh sáng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THỨC ĂN CHĂN NUÔI - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG HALOFUGINONE - PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO
Animal feeding stuffs - Determination of halofuginone content - Method using high-performance liquid chromatography
Lời nói đầu
TCVN 10330:2014 được xây dựng dựa theo Commission regulation (EC) No. 152/2009;
TCVN 10330:2014 do Trung tâm Khảo, kiểm nghiệm và kiểm định giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THỨC ĂN CHĂN NUÔI - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG HALOFUGINONE - PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO
Animal feeding stuffs - Determination of halofuginone content - Method using high-performance liquid chromatography
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng halofuginone (DL-trans-7-bromo-6-chloro- 3- [3-(3-hydroxy-2-piperidyl)acetonyl]-quinazolin-4-(3H)-one hydrobromide) trong thức ăn chăn nuôi sử dụng sắc ký lỏng hiệu năng cao.
Giới hạn định lượng của phương pháp là 1 mg/kg.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6952 (ISO 9498) Thức ăn chăn nuôi - Chuẩn bị mẫu thử.
Sau khi xử lý mẫu bằng nước nóng, halofuginone được tách ra dưới dạng bazơ tự do vào ethyl axetat và sau đó tách phân đoạn dưới dạng hydroclorua vào dung dịch axit. Chất chiết được tinh sạch bằng sắc ký trao đổi ion. Hàm lượng halofuginone được xác định bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao pha đảo với detector UV.
Chỉ sử dụng các thuốc thử tinh khiết phân tích và nước cất hoặc nước đã loại khoáng hoặc nước có chất lượng tương đương, trừ khi có quy định khác.
4.1. Axetonitril, loại dùng cho HPLC.
4.2. Nhựa Amberlite XAD-2.
4.3. Amoni axetat.
4.4. Etyl axetat.
4.5. Axit axetic băng.
4.6. Chất chuẩn halofuginone (DL-trans-7-brome-6-chloro-3-[3-hydroxy-2-piperidyl)acetonyl] quinazoline-4-(3H)-one hydrobromide, E 764).
4.6.1. Dung dịch chuẩn gốc halofuginone, 100 mg/ml
Cân 50 mg chất chuẩn halofuginone, chính xác đến 0,1 mg, cho vào bình định mức 500 ml, hòa tan trong dung dịch đệm amoni axetat (4.18), thêm dung dịch đệm đến vạch và trộn. Dung dịch này nếu được bảo quản nơi tối ở 5 °C có thể bền được ba tuần.
4.6.2. Dung dịch hiệu chuẩn
Chuyển 1,0 ml, 2,0 ml, 3,0 ml, 4,0 ml và 6,0 ml dung dịch chuẩn gốc (4.6.1) vào một loạt các bình định mức 100 ml. Thêm pha động (4.21) đến vạch và trộn. Các dung dịch này có nồng độ halofuginone tương ứng là 1,0 mg/ml, 2,0 mg/ml, 3,0 mg/ml, 4,0 mg/ml và 6,0 mg/ml. Cần chuẩn bị các dung dịch này ngay trước khi sử dụng.
4.7. Axit clohydric (r20 xấp xỉ 1,16 g/ml).
4.8. Metanol.
4.9. Bạc nitrat.
4.10. Natri ascorbat.
4.11.<
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10489:2014 (AOAC 975.61) về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng lasalocid bằng phương pháp huỳnh quang
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10494:2014 về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng nitơ amoniac
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10326:2014 về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng bazơ nitơ bay hơi
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10327:2014 về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng đường bằng phương pháp Luff-Schoorl
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10329:2014 về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng cacbonat
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10331:2014 về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng robenidine - Phương pháp sử dụng sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4325:2007 (ISO 6497:2002) về thức ăn chăn nuôi - Lấy mẫu
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6952:2001 (ISO 9498:1998) về thức ăn chăn nuôi - Chuẩn bị mẫu thử
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10489:2014 (AOAC 975.61) về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng lasalocid bằng phương pháp huỳnh quang
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10494:2014 về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng nitơ amoniac
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10326:2014 về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng bazơ nitơ bay hơi
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10327:2014 về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng đường bằng phương pháp Luff-Schoorl
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10329:2014 về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng cacbonat
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10331:2014 về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng robenidine - Phương pháp sử dụng sắc ký lỏng hiệu năng cao
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10330:2014 về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng Halofuginone - Phương pháp sử dụng sắc ký lỏng hiệu năng cao
- Số hiệu: TCVN10330:2014
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2014
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
