Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1023:1991 là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định về phương pháp thử vô khuẩn đối với các sản phẩm thuốc và dụng cụ y tế tại Việt Nam. Việc tuân thủ tiêu chuẩn này nhằm đảm bảo tính an toàn sinh học tuyệt đối cho các sản phẩm y tế trước khi đưa vào lưu hành và sử dụng trên người bệnh. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều khoản này xác định rõ đối tượng và phạm vi điều chỉnh của tiêu chuẩn, làm cơ sở pháp lý và kỹ thuật cho các phòng kiểm nghiệm:
- Áp dụng bắt buộc hoặc khuyến khích đối với tất cả các loại thuốc (bao gồm thuốc tiêm, thuốc nhỏ mắt, thuốc mỡ tra mắt, nguyên liệu làm thuốc) và các dụng cụ y tế yêu cầu phải vô khuẩn theo quy định của Dược điển hoặc các tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan.
- Tiêu chuẩn này thiết lập các nguyên tắc chung và phương pháp cụ thể để phát hiện sự có mặt của vi khuẩn và nấm mốc trong mẫu thử, đảm bảo mẫu thử không bị nhiễm vi sinh vật trong giới hạn phát hiện của phương pháp.
2. Quy định chung trong thử nghiệm vô khuẩn (Điều 2)
Để đảm bảo tính chính xác của kết quả thử nghiệm và tránh hiện tượng dương tính giả do ngoại nhiễm, Điều 2 đưa ra các yêu cầu nghiêm ngặt về môi trường và điều kiện thử nghiệm:
- Môi trường thử nghiệm: Quá trình thử nghiệm vô khuẩn phải được tiến hành trong điều kiện vô trùng tuyệt đối. Thường sử dụng buồng vô trùng (clean room) hoặc tủ cấy vô trùng (laminar flow cabinet) đạt tiêu chuẩn quy định để tránh nguy cơ vi sinh vật từ môi trường bên ngoài xâm nhập vào mẫu thử trong quá trình thao tác.
- Dụng cụ và thiết bị: Tất cả các dụng cụ thủy tinh, dụng cụ kim loại, màng lọc và thiết bị sử dụng trong quá trình thử nghiệm phải được tiệt trùng bằng các phương pháp thích hợp (như hấp áp tiệt trùng hoặc sấy khô ở nhiệt độ cao) và phải được kiểm tra độ vô khuẩn trước khi đưa vào sử dụng.
- Nhân sự thực hiện: Kỹ thuật viên thực hiện thử nghiệm phải được đào tạo chuyên sâu về thao tác vô trùng, trang bị bảo hộ lao động vô trùng đầy đủ để hạn chế tối đa nguồn lây nhiễm từ con người.
3. Môi trường nuôi cấy và hóa chất sử dụng (Điều 3)
Môi trường nuôi cấy là yếu tố quyết định để phát hiện vi sinh vật. Tiêu chuẩn quy định chi tiết về các loại môi trường cần chuẩn bị:
- Môi trường thioglycolat (Fluid Thioglycollate Medium): Được sử dụng chủ yếu để nuôi cấy và phát hiện các vi khuẩn hiếu khí và kỵ khí. Môi trường này có khả năng duy trì điều kiện kỵ khí ở phần dưới của ống nghiệm nhờ chất khử natri thioglycolat, giúp phát hiện nhạy bén các vi khuẩn kỵ khí nghiêm ngặt.
- Môi trường Sabouraud (hoặc môi trường tương đương): Được sử dụng chuyên biệt để nuôi cấy và phát hiện nấm men, nấm mốc. Môi trường này thường có pH acid nhẹ hoặc bổ sung kháng sinh phù hợp để ức chế sự phát triển của vi khuẩn, tạo điều kiện tối ưu cho nấm phát triển.
- Yêu cầu về hóa chất: Các hóa chất dùng để pha chế môi trường phải đạt tiêu chuẩn tinh khiết hóa học hoặc tiêu chuẩn dùng cho phân tích vi sinh vật. Nước dùng để pha môi trường phải là nước cất hoặc nước khử khoáng có chất lượng tương đương, không chứa các chất ức chế sự phát triển của vi sinh vật.
4. Phương pháp chuẩn bị và kiểm tra chất lượng môi trường (Điều 4)
Trước khi tiến hành thử nghiệm trên mẫu thật, môi trường nuôi cấy phải được kiểm tra chất lượng nghiêm ngặt theo các bước:
- Kiểm tra độ vô khuẩn của môi trường: Mỗi lô môi trường sau khi hấp tiệt trùng phải được ủ ấm ở nhiệt độ thích hợp (30 - 35 độ C đối với môi trường phát hiện vi khuẩn và 20 - 25 độ C đối với môi trường phát hiện nấm) trong một khoảng thời gian quy định để đảm bảo không có sự phát triển của bất kỳ vi sinh vật nào trước khi cấy mẫu.
- Kiểm tra tính nhạy cảm (khả năng thúc đẩy sinh trưởng): Môi trường phải được cấy thử nghiệm với một lượng nhỏ vi sinh vật chỉ thị (chủng chuẩn) để chứng minh khả năng hỗ trợ sự phát triển của vi sinh vật yếu hoặc có số lượng ít. Nếu chủng chuẩn không phát triển, lô môi trường đó không đạt yêu cầu và không được phép sử dụng cho thử nghiệm vô khuẩn.
- Bảo quản môi trường: Quy định rõ điều kiện nhiệt độ và thời gian bảo quản tối đa đối với từng loại môi trường đã pha chế để tránh làm suy giảm chất lượng, mất nước hoặc làm thay đổi độ pH của môi trường.
Việc thực hiện đúng các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 1023:1991 là bước đệm bắt buộc và quan trọng nhất, quyết định tính chính xác, độ tin cậy và giá trị pháp lý của toàn bộ quy trình thử nghiệm vô khuẩn đối với thuốc và dụng cụ y tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THUỐC VÀ DỤNG CỤ Y TẾ − PHƯƠNG PHÁP THỬ VÔ KHUẨN
Medicine and apparatus − Test for stevility
Lời nói đầu
TCVN 1023 : 1991 thay thế TCVN 1023 : 1970.
TCVN 1023 : 1991 do Hội đồng dược điển − Bộ Y tế biên soạn, Vụ Dược − Trang thiết bị − Bộ Y tế đề nghị, Bộ Y tế ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
THUỐC VÀ DỤNG CỤ Y TẾ − PHƯƠNG PHÁP THỬ VÔ KHUẨN
Medicine and apparatus − Test for stevility
Tiêu chuẩn này áp dụng để thử vô khuẩn nhằm phát hiện sự có mặt của vi khuẩn, nấm mốc và nấm men trong các nguyên liệu, chế phẩm và dụng cụ mà theo tiêu chuẩn riêng cần phải vô khuẩn.
Thử vô khuẩn phải được tiến hành trong lồng kính hoặc trong buồng thổi không khí vô khuẩn để tránh ô nhiễm thêm. Trong quá trình thử, mẫu không được tiếp xúc với các tác nhân có ảnh hưởng đến vi khuẩn, nấm mốc, nấm men có trong mẫu kiểm tra (tia tử ngoại, chất sát khuẩn, nhiệt độ…). Các dụng cụ, dung môi, môi trường phải được tiệt khuẩn trước khi dùng.
Tiến hành lấy mẫu thử theo TCVN 974 : 1970.
1. Nguyên tắc: Nếu vi khuẩn, nấm mốc, nấm men được cấy vào môi trường có chất dinh dưỡng và nước, được giữ ở điều kiện nhiệt độ thích hợp thì chúng sẽ phát triển. Sự có mặt của chúng làm cho môi trường biến đổi trạng thái từ trong sang đục, hoặc có váng trên bề mặt hoặc có cặn lắng ở đáy môi trường.
Có 2 phương pháp thử. Phương pháp màng lọc (phương pháp trọng tài) và phương pháp cấy trực tiếp. Khi tiến hành thử phải làm sạch bề ngoài của ống (chai, lọ, bình …) đựng chế phẩm bằng một chất sát khuẩn thích hợp. Sau đó lấy một lượng chế phẩm đủ dùng theo quy định, cấy trực tiếp vào các môi trường (nếu theo phương pháp cấy trực tiếp) hoặc lọc qua các màng lọc (nếu theo phương pháp màng lọc) sau khi đã được hoà loãng thích hợp, rồi cắt màng lọc thành miếng nhỏ đem nhúng vào môi trường. ủ môi trường trong thời gian quy định.
2 Chuẩn bị môi trường và dung môi
2.1 Môi trường để phát hiện vi khuẩn hiếu khí và kỵ khí
− Môi trường thioglycolat có thạch (dùng cho thử nghiệm những chế phẩm lỏng và trong);
− Môi trường thioglycolat không có thạch (dùng cho thử nghiệm những chế phẩm đặc hoặc sền sệt dạng cao).
2.2 Môi trường Soybean-casein để phát hiện vi khuẩn hiếu khí và nấm mốc.
Cả 2 loại môi trường trên phải được pha chế và được kiểm tra chất lượng theo đúng quy định tại Phụ lục.
2.3 Dung môi dùng để hoà loãng khi những chế phẩm thử không ở dạng dung dịch lỏng. Chỉ được dùng làm dung môi hoà loãng bất kỳ một chất lỏng nào không có tính kháng khuẩn và không tác động đến độ xốp của màng lọc. Th−ờng dùng các dung môi sau đây:
− Dung môi A: hoà tan 1 g pepton vào nước cho vừa đủ 1 lít. Lọc (hoặc ly tâm) cho trong. Điều chỉnh pH = 7,1 ± 0,1. Đựng vào nhiều bình, mỗi bình khoảng 100 ml. Hấp ở 121 OC trong 18 phút đến
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN ISO 13485:2004 về Dụng cụ y tế - Hệ thống quản lý chất lượng - Yêu cầu đối với các mục đích chế định do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5764:1993 về Dụng cụ y tế bằng kim loại - Yêu cầu kỹ thuật chung và phương pháp thử
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8293:2009 (ISO 8429 :1986) về Quang học và dụng cụ quang học - Nhãn khoa - Thước tròn chia độ
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6546:1999 về Chỉ khâu phẫu thuật không tiêu - Yêu cầu kỹ thuật
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5903:1995 (ISO 7886 -1:1993 (E)) về Bơm tiêm dưới da vô trùng sử dụng một lần tiêm - Bơm tiêm dùng tay
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8026-2:2013 (ISO 13408-2:2003) về Quá trình vô khuẩn sản phẩm chăm sóc sức khỏe - Phần 2: Sự lọc
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN I-5:2017 về Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc - Phần 5: Vắc xin và sinh phẩm y tế (Gồm 23 tiêu chuẩn)
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8026-7:2021 (ISO 13408-7:2012) về Quá trình vô khuẩn sản phẩm chăm sóc sức khỏe - Phần 7: Quá trình thay thế cho thiết bị y tế và các sản phẩm kết hợp
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Quyết định 2921/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN ISO 13485:2004 về Dụng cụ y tế - Hệ thống quản lý chất lượng - Yêu cầu đối với các mục đích chế định do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5764:1993 về Dụng cụ y tế bằng kim loại - Yêu cầu kỹ thuật chung và phương pháp thử
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8293:2009 (ISO 8429 :1986) về Quang học và dụng cụ quang học - Nhãn khoa - Thước tròn chia độ
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6546:1999 về Chỉ khâu phẫu thuật không tiêu - Yêu cầu kỹ thuật
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5903:1995 (ISO 7886 -1:1993 (E)) về Bơm tiêm dưới da vô trùng sử dụng một lần tiêm - Bơm tiêm dùng tay
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8026-2:2013 (ISO 13408-2:2003) về Quá trình vô khuẩn sản phẩm chăm sóc sức khỏe - Phần 2: Sự lọc
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN I-5:2017 về Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc - Phần 5: Vắc xin và sinh phẩm y tế (Gồm 23 tiêu chuẩn)
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8026-7:2021 (ISO 13408-7:2012) về Quá trình vô khuẩn sản phẩm chăm sóc sức khỏe - Phần 7: Quá trình thay thế cho thiết bị y tế và các sản phẩm kết hợp
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1023:1991 về Thuốc và dụng cụ y tế - Phương pháp thử vô khuẩn
- Số hiệu: TCVN1023:1991
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1991
- Nơi ban hành: Bộ Y tế
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
