Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5903:1995 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 7886-1:1993) là văn bản kỹ thuật cốt lõi quy định các yêu cầu chất lượng, an toàn và phương pháp thử nghiệm đối với bơm tiêm dưới da vô trùng sử dụng một lần loại dùng bằng tay. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết, chuyên sâu về Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều khoản này xác định rõ giới hạn pháp lý và kỹ thuật của tiêu chuẩn nhằm đảm bảo an toàn tối đa cho người bệnh và nhân viên y tế:
- Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn quy định các yêu cầu kỹ thuật cho bơm tiêm dưới da vô trùng, sử dụng một lần, vận hành bằng tay, được chế tạo từ vật liệu chất dẻo hoặc các vật liệu phù hợp khác. Các bơm tiêm này được thiết kế chủ yếu để hút dịch hoặc tiêm dịch ngay sau khi nạp vào bơm tiêm.
- Đối tượng loại trừ: Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các loại bơm tiêm làm bằng thủy tinh, bơm tiêm tự khóa (auto-disable syringes), bơm tiêm sử dụng với máy bơm tiêm điện hoặc thiết bị truyền dịch tự động, bơm tiêm nạp sẵn thuốc (pre-filled syringes), và các loại bơm tiêm được thiết kế đặc biệt để sử dụng với insulin.
- Mục đích kiểm soát: Đảm bảo tính tương thích sinh học của vật liệu chế tạo, độ kín khít, độ chính xác của dung tích chia độ và tính vô trùng tuyệt đối trước khi sử dụng.
2. Tiêu chuẩn viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng chính xác TCVN 5903:1995, các tổ chức sản xuất và kiểm nghiệm cần phải phối hợp áp dụng đồng bộ với các tiêu chuẩn quốc tế liên quan sau:
- ISO 594-1: Quy định về đầu nối côn có độ dốc 6% (Luer) dùng cho bơm tiêm, kim tiêm và một số thiết bị y tế khác, đảm bảo khớp nối không bị rò rỉ khí và dịch lỏng dưới áp suất quy định.
- ISO 7864: Quy định về kim tiêm dưới da vô trùng sử dụng một lần, đảm bảo tính tương thích cơ học hoàn hảo giữa đầu nối của bơm tiêm và đốc kim tiêm.
- ISO 3696: Quy định về tiêu chuẩn nước dùng cho phòng thí nghiệm phân tích, phục vụ cho các quy trình thử nghiệm hóa học và sinh học của bơm tiêm.
3. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Tiêu chuẩn đưa ra hệ thống thuật ngữ chuẩn hóa để thống nhất cách hiểu giữa nhà sản xuất, đơn vị kiểm nghiệm và người sử dụng:
- Dung tích danh định (Nominal capacity): Là dung tích được ghi trên bơm tiêm dùng để ký hiệu hoặc định danh cho cỡ bơm tiêm đó (ví dụ: 1 ml, 2 ml, 5 ml, 10 ml, 20 ml, 50 ml).
- Dung tích chia độ tổng số (Total graduated capacity): Là dung tích tối đa đo được từ vạch chia độ đầu tiên (vạch số 0) đến vạch chia độ cuối cùng trên thân bơm tiêm. Dung tích này có thể bằng hoặc lớn hơn dung tích danh định của bơm tiêm.
- Dung tích sử dụng (Usable capacity): Thể tích dịch lỏng thực tế được đẩy ra khỏi bơm tiêm khi pittông dịch chuyển hết hành trình từ vạch chia độ cao nhất đến vạch số 0.
- Vạch chuẩn (Fiducial line): Đường mép chuẩn trên gioăng cao su hoặc đầu pittông dùng để đối chiếu với các vạch chia độ trên thân bơm tiêm, giúp xác định chính xác thể tích dịch lỏng bên trong.
- Độ lệch tâm của đầu nối (Nozzle eccentricity): Khoảng cách lệch giữa trục của đầu nối đầu kim và trục trung tâm của thân bơm tiêm (thường áp dụng cho các bơm tiêm có dung tích lớn từ 10 ml trở lên để dễ tiếp cận tĩnh mạch).
4. Danh pháp và cấu tạo cơ bản (Điều 4)
Điều khoản này quy định cách gọi tên thống nhất cho các bộ phận cấu thành của một bơm tiêm dùng tay tiêu chuẩn, bao gồm:
- Thân bơm tiêm (Barrel): Ống hình trụ chứa dịch tiêm, trên đó có in thang chia độ rõ ràng, không bị mờ hoặc bong tróc trong quá trình sử dụng thực tế.
- Pittông (Plunger): Bộ phận chuyển động tịnh tiến bên trong thân bơm tiêm để thực hiện thao tác hút hoặc đẩy dịch.
- Gioăng cao su hoặc đầu pittông (Stopper/Plunger stopper): Bộ phận gắn ở đầu pittông, tiếp xúc trực tiếp với dịch tiêm, có nhiệm vụ làm kín khít tuyệt đối để ngăn dịch rò rỉ ra phía sau thân bơm tiêm.
- Đầu nối (Nozzle): Bộ phận ở đầu thân bơm tiêm dùng để nối với đốc kim tiêm. Đầu nối có thể nằm ở trung tâm (đồng tâm) hoặc lệch sang một bên (lệch tâm) tùy thuộc vào dung tích và thiết kế của bơm tiêm.
- Vành tựa ngón tay (Finger grips): Phần gờ loe ra ở cuối thân bơm tiêm giúp người sử dụng giữ chặt bơm tiêm bằng ngón trỏ và ngón giữa khi thao tác ấn hoặc rút pittông.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
BƠM TIÊM DƯỚI DA VÔ TRÙNG SỬ DỤNG MỘT LẦN TIÊM - BƠM TIÊM DÙNG TAY
Sterile hypodermic syringes for single use. Syringes for manual use
Lời nói đầu
TCVN 5903:1995 hoàn toàn tương đương với ISO 7886-1:1993 (E).
TCVN 5903 -1995 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC 84, Dụng cụ y tế biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành.
BƠM TIÊM DƯỚI DA VÔ TRÙNG SỬ DỤNG MỘT LẦN TIÊM - BƠM TIÊM DÙNG TAY
Sterile hypodermic syringes for single use - Syringes for manual use
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với bơm tiêm dưới da vô trùng sử dụng một lần làm bằng nhựa để hút dung dịch và tiêm dung dịch ngay khi được hút đầy.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho bơm tiêm để tiêm Insulin (xem ISO 8537), bơm tiêm một lần bằng thủy tinh, bơm tiêm có kim gắn liền, bơm tiêm bơm bằng lực đẩy, bơm tiêm đã bơm sẵn thuốc tại nơi sản xuất và bơm tiêm kèm theo dụng cụ lấy thuốc.
Chú thích 1 - Phần 2 của ISO 7886 trình bày sử dụng bơm tiêm bằng lực đẩy.
ISO 594-1 : 1986 Đầu cắm hình côn với độ côn 6% (Luer) dùng cho bơm tiêm, kim tiêm và một số dụng cụ y tế khác - Phần 1: Yêu cầu chung.
ISO 594-2 : 1991 Đầu cắm hình côn với độ côn 6% (Luer) dùng cho bơm tiêm, kim tiêm và một số dụng cụ y tế khác - Phần 2: Đầu cắm có khóa.
ISO 3696 : 1987 Nước dùng trong thí nghiệm phân tích - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
ISO 8601 : 1988 Số liệu các thành phần và cỡ thay thế - Thông tin thay thế, cách biểu diễn số liệu và thời gian.
3.1 Dung tích danh nghĩa
Là dung tích của bơm tiêm do nhà sản xuất thiết kế.
Chú thích 2 - Thí dụ như 1 ml, 5 ml, 50 ml.
3.2 Dung tích chia độ
Thể tích nước ở nhiệt độ 20 ± 5 °C (hoặc 27 ± 5 °C đối với các nước nhiệt đới) được bơm ra từ bơm tiêm khi đường chuẩn trên pittông đi qua một hoặc nhiều khoảng chia độ.
3.3 Dung tích chia độ tổng cộng
Dung tích của bơm tiêm ở đường chia độ xa nhất kể từ đường chia độ ở vạch 0.
Chú thích 3 - Dung tích chia độ tổng cộng có thể bằng hoặc lớn hơn dung tích danh nghĩa.
3.4 Dung tích sử dụng lớn nhất
Dung tích của bơm tiêm khi pittông được rút ra phía sau tới vị trí xa nhất.
3.5 Đường chuẩn
Đường xung quanh đầu pittông để xác định dung tích tương ứng với trị số chia độ của bơm tiêm.
Thuật ngữ cho các thành phần của bơm tiêm dưới da sử dụng một lần được quy định ở hình 1.

| 1. Đường chia độ ở độ 0 2. Các đường chia độ 3. Đường chia độ dung tích danh nghĩa 4. Đường chia độ dung tích tổng cộng 5. Đường chuẩn 6. Vị trí tỳ ngón tay 7. Mũ lắp đầu bơm tiêm |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5764:1993 về Dụng cụ y tế bằng kim loại - Yêu cầu kỹ thuật chung và phương pháp thử
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1023:1991 về Thuốc và dụng cụ y tế - Phương pháp thử vô khuẩn
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5902:1995 (ISO 595-2 : 1987) về Bơm tiêm bằng thủy tinh hoặc thuỷ tinh - Kim loại sử dụng nhiều lần dùng trong y tế - Kiểu mẫu, các yêu cầu khi sử dụng và thử nghiệm
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13384-1:2021 (ISO 9187-1:2010) về Thiết bị tiêm dùng trong y tế - Phần 1: Ống thuốc tiêm
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13384-2:2021 (ISO 9187-2:2010) về Thiết bị tiêm dùng trong y tế - Phần 2: Ống thuốc tiêm một điểm cắt (OPC)
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5764:1993 về Dụng cụ y tế bằng kim loại - Yêu cầu kỹ thuật chung và phương pháp thử
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1023:1991 về Thuốc và dụng cụ y tế - Phương pháp thử vô khuẩn
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5902:1995 (ISO 595-2 : 1987) về Bơm tiêm bằng thủy tinh hoặc thuỷ tinh - Kim loại sử dụng nhiều lần dùng trong y tế - Kiểu mẫu, các yêu cầu khi sử dụng và thử nghiệm
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13384-1:2021 (ISO 9187-1:2010) về Thiết bị tiêm dùng trong y tế - Phần 1: Ống thuốc tiêm
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13384-2:2021 (ISO 9187-2:2010) về Thiết bị tiêm dùng trong y tế - Phần 2: Ống thuốc tiêm một điểm cắt (OPC)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5903:1995 (ISO 7886 -1:1993 (E)) về Bơm tiêm dưới da vô trùng sử dụng một lần tiêm - Bơm tiêm dùng tay
- Số hiệu: TCVN5903:1995
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1995
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
