Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5764:1993 quy định các yêu cầu kỹ thuật chung và phương pháp thử đối với các dụng cụ y tế bằng kim loại. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại dụng cụ y tế bằng kim loại dùng trong phẫu thuật, sản khoa, nha khoa và các chuyên khoa y tế khác.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho các dụng cụ y tế có tính chất đặc thù riêng biệt đã được quy định bởi các tiêu chuẩn chuyên biệt khác.
- Tiêu chuẩn trích dẫn (Điều 2)
- Để áp dụng tiêu chuẩn này, cần tham chiếu đến các tiêu chuẩn quốc gia hiện hành về vật liệu kim loại, phương pháp thử độ cứng, phương pháp thử ăn mòn và các tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan đến lớp mạ bảo vệ bề mặt.
- Yêu cầu kỹ thuật chung (Điều 3)
- Yêu cầu về vật liệu chế tạo: Dụng cụ y tế phải được chế tạo từ các loại thép không gỉ hoặc thép cacbon chất lượng cao có lớp mạ bảo vệ. Vật liệu phải đảm bảo không gây độc hại, không gây phản ứng phụ khi tiếp xúc với mô và dịch cơ thể người.
- Yêu cầu về bề mặt: Bề mặt của dụng cụ phải nhẵn bóng, không có vết nứt, vết xước sâu, vết rỗ, ba-via hoặc các khuyết tật khác có thể tích tụ chất bẩn hoặc gây tổn thương cho bệnh nhân và nhân viên y tế.
- Yêu cầu về độ cứng: Dụng cụ phải đạt độ cứng theo quy định cho từng nhóm sản phẩm cụ thể (ví dụ: dụng cụ cắt, dụng cụ kẹp giữ, dụng cụ khám). Độ cứng phải đồng đều trên toàn bộ bề mặt làm việc của dụng cụ.
- Khả năng chống ăn mòn: Dụng cụ phải có khả năng chống ăn mòn tốt trong môi trường tiệt trùng (hấp sấy, hóa chất) và trong quá trình sử dụng lâm sàng bình thường.
- Yêu cầu về mối liên kết và lắp ráp: Các chi tiết lắp ráp, khớp nối, đinh tán phải chắc chắn, hoạt động trơn tru, không bị kẹt hoặc lỏng lẻo quá mức cho phép.
- Phương pháp thử nghiệm chung (Điều 4)
- Kiểm tra ngoại quan và kích thước: Tiến hành kiểm tra bằng mắt thường hoặc kính lúp có độ phóng đại phù hợp để phát hiện các khuyết tật bề mặt. Đo đạc kích thước bằng các dụng cụ đo chuyên dụng có độ chính xác cao để đối chiếu với bản vẽ thiết kế.
- Thử nghiệm độ cứng: Sử dụng các phương pháp đo độ cứng tiêu chuẩn (như Rockwell hoặc Vickers) tại các vị trí chỉ định trên dụng cụ để xác định sự phù hợp với yêu cầu kỹ thuật.
- Thử nghiệm khả năng chống ăn mòn: Áp dụng các phương pháp thử nghiệm như đun sôi trong nước cất, ngâm trong dung dịch đồng sunfat (CuSO4) hoặc các hóa chất thử nghiệm chuyên dụng để đánh giá mức độ hoen gỉ và độ bền của lớp mạ bảo vệ.
- Kiểm tra tính năng hoạt động: Thử nghiệm thao tác cơ học của dụng cụ (đóng, mở, cắt, kẹp) để đảm bảo tính năng sử dụng lâm sàng đạt yêu cầu, không bị biến dạng hoặc hư hỏng sau số lần thao tác quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 5764:1993
DỤNG CỤ Y TẾ BẰNG KIM LOẠI - YÊU CẦU KỸ THUẬT CHUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Medical metallic instruments - General technical requirements and test methods
Lời nói đầu
TCVN 5764:1993 do Nhà máy Y cụ 2 - Bộ Y tế biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
DỤNG CỤ Y TẾ BẰNG KIM LOẠI - YÊU CẦU KỸ THUẬT CHUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Medical metallic instruments - General technical requirements and test methods
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các dụng cụ y tế bằng kim loại (dưới đây gọi tắt là dụng cụ) sử dụng nhiều lần và một lần.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các dụng cụ làm việc với các chất phóng xạ, cho thiết bị mổ cao tần, thiết bị mổ siêu âm và thiết bị mổ laze cũng như dụng cụ phụ trợ, phụ tùng và đồ gá.
1. Yêu cầu kỹ thuật
1.1. Dụng cụ phải được chế tạo bằng thép hợp kim chống ăn mòn. Trong trường hợp có cơ sở xác đáng được phép sử dụng thép cacbon.
1.2. Lớp mạ dụng cụ làm bằng thép cacbon được quy định cụ thể cho mỗi loại dụng cụ. Lớp mạ phải có độ bám chắc với kim loại nền, không bị bong tróc, phồng rộp.
1.3. Độ nhám bề mặt được nêu trong các tiêu chuẩn đối với dụng cụ cụ thể, có tính đến công dụng, kiểu kết cấu, vật liệu, công nghệ cấu tạo và tính chống ăn mòn.
1.4. Độ cứng các phần làm việc và các chi tiết riêng biệt tùy thuộc vào công dụng, kiểu kết cấu và vật liệu được quy định trong các tiêu chuẩn đối với dụng cụ cụ thể.
1.5. Trên bề mặt dụng cụ không được có vết nứt, vết lõm, ba via, vết xước, rỗ, sứt, mẻ, phân lớp, vết xóa và các chất bẩn khác (vẩy sắt, các phần tử vật liệu mài, đánh bóng và các vết dầu).
1.6. Dụng cụ phải bóng sáng hoặc bóng mờ. Trong trường hợp tay nắm chế tạo bằng hợp kim nhôm thì phải oxy hóa để chống gỉ.
1.7. Các yêu cầu đảm bảo khả năng làm việc của dụng cụ được nêu trong các tiêu chuẩn đối với dụng cụ cụ thể.
1.8. Đối với dụng cụ có khớp nối, việc vận hành qua lại phải dễ dàng và trơn nhẹ. Khớp nối của dụng cụ phải đảm bảo đóng và mở dụng cụ dễ dàng bằng hai ngón tay.
Việc dịch chuyển từ răng nọ sang răng kia phải nhẹ nhàng không bị kẹt.
Trục tâm hoặc vít của khớp nối phải được chống tự nới lỏng trong thời gian làm việc.
1.9. Các mối hàn của dụng cụ phải bền chắc, nhẵn, đồng đều mọi phía, không bị nứt và rỗ.
1.10. Các loại dụng cụ để tăng cường chức năng có thể có lớp tăng cứng (tấm hợp kim cứng, lớp mạ chịu mài mòn v.v…).
Yêu cầu và mức của lớp tăng cường được quy định trong các tiêu chuẩn đối với dụng cụ cụ thể.
1.11. Dụng cụ phải có tính chống ăn mòn khi sử dụng, vận chuyển và bảo quản.
1.12. Dụng cụ phải chịu được chu trình xử lý sát, khử trùng.
1.13. Dụng cụ phải chịu được tác động của các yếu tố khí hậu được quy định trong các tiêu chuẩn cho các dụng cụ cụ thể.
1.14. Yêu cầu về độ tin cậy của dụng cụ được quy định trong các tiêu chuẩn đối với dụng cụ cụ thể.
1.15. Yêu cầu đối với dụng cụ trong từng bao gói vô trùng:
1) Dụng cụ không được gây độc hại;
2) Để tăng cường bảo toàn chức năng của dụng cụ, cho phép bôi mỡ không gây độc hại đã được cơ quan có thẩm quyền cho phép sử dụng;
3) Bao gói từng chiếc phải làm bằng vật liệu đã được cơ quan có thẩm quyền cho phép sử dụng;
4) Bao gói từng chiếc phải gắn kín;
Cho phép sử dụng bao gói
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN ISO 13485:2004 về Dụng cụ y tế - Hệ thống quản lý chất lượng - Yêu cầu đối với các mục đích chế định do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7008:2008 (ISO 11197 : 2004) về Nguồn cung cấp y tế
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1023:1991 về Thuốc và dụng cụ y tế - Phương pháp thử vô khuẩn
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8292:2009 (ISO 10343: 2009) về Dụng cụ nhãn khoa - Máy đo thị giác
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8293:2009 (ISO 8429 :1986) về Quang học và dụng cụ quang học - Nhãn khoa - Thước tròn chia độ
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6546:1999 về Chỉ khâu phẫu thuật không tiêu - Yêu cầu kỹ thuật
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6547:1999 về Chỉ khâu phẫu thuật - Phương pháp thử
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5903:1995 (ISO 7886 -1:1993 (E)) về Bơm tiêm dưới da vô trùng sử dụng một lần tiêm - Bơm tiêm dùng tay
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Quyết định 2921/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4392:1986 về Mạ kim loại - Các phương pháp kiểm tra do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN ISO 13485:2004 về Dụng cụ y tế - Hệ thống quản lý chất lượng - Yêu cầu đối với các mục đích chế định do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7008:2008 (ISO 11197 : 2004) về Nguồn cung cấp y tế
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1023:1991 về Thuốc và dụng cụ y tế - Phương pháp thử vô khuẩn
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8292:2009 (ISO 10343: 2009) về Dụng cụ nhãn khoa - Máy đo thị giác
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8293:2009 (ISO 8429 :1986) về Quang học và dụng cụ quang học - Nhãn khoa - Thước tròn chia độ
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6546:1999 về Chỉ khâu phẫu thuật không tiêu - Yêu cầu kỹ thuật
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6547:1999 về Chỉ khâu phẫu thuật - Phương pháp thử
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5903:1995 (ISO 7886 -1:1993 (E)) về Bơm tiêm dưới da vô trùng sử dụng một lần tiêm - Bơm tiêm dùng tay
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5764:1993 về Dụng cụ y tế bằng kim loại - Yêu cầu kỹ thuật chung và phương pháp thử
- Số hiệu: TCVN5764:1993
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1993
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
