Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10150:2013 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn ASTM D 6377-10, quy định phương pháp xác định áp suất hơi của dầu thô VPCRx bằng phương pháp giãn nở. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này, bao gồm phạm vi áp dụng, tài liệu viện dẫn, thuật ngữ định nghĩa và nguyên lý cốt lõi của phương pháp thử.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp sử dụng các thiết bị tự động để xác định áp suất hơi của dầu thô trong điều kiện buồng thử có thể tích giãn nở. Phương pháp này đặc biệt hiệu quả đối với các mẫu dầu thô có chứa các thành phần nhẹ, dễ bay hơi.
- Phạm vi đo áp suất hơi của phương pháp này phù hợp cho các phép thử được thực hiện ở nhiệt độ từ 5 °C đến 80 °C, với tỷ lệ thể tích giữa pha hơi và pha lỏng (V/L) dao động từ 4:1 đến 0,02:1, và áp suất đo được nằm trong khoảng từ 7 kPa đến 500 kPa (tương đương từ 1 psi đến 75 psi).
- Tiêu chuẩn cho phép thực hiện phép đo cả trong phòng thử nghiệm lẫn ngoài hiện trường, giúp kiểm soát chất lượng dầu thô nhanh chóng trong quá trình khai thác, vận chuyển và tàng trữ.
- Các giá trị đo lường được tính toán và biểu thị chính thức theo hệ đơn vị SI. Các đơn vị đo lường khác xuất hiện trong tiêu chuẩn chỉ mang tính chất tham khảo và làm rõ nghĩa.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Để đảm bảo tính chính xác và thống nhất khi áp dụng tiêu chuẩn này, người sử dụng cần viện dẫn và tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan của ASTM.
- Các tài liệu viện dẫn cốt lõi bao gồm các tiêu chuẩn về lấy mẫu như ASTM D 4057 (Phương pháp thực hành lấy mẫu thủ công dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ) và ASTM D 4177 (Phương pháp thực hành lấy mẫu tự động dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ). Việc lấy mẫu đúng kỹ thuật là điều kiện tiên quyết để kết quả đo áp suất hơi không bị sai lệch do thất thoát thành phần nhẹ.
- Ngoài ra, tiêu chuẩn còn viện dẫn ASTM D 5191 (Phương pháp xác định áp suất hơi của sản phẩm dầu mỏ bằng phương pháp mini) và ASTM D 5853 (Phương pháp xác định điểm đông đặc của dầu thô) để đối chiếu và phối hợp phương pháp đo.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
- Áp suất hơi của dầu thô (VPCRx - Vapor Pressure of Crude Oil): Được định nghĩa là áp suất tổng thu được trong buồng thử giãn nở ở một nhiệt độ xác định và tỷ lệ thể tích giữa pha hơi và pha lỏng (V/L) ký hiệu là x.
- Tỷ lệ thể tích hơi trên chất lỏng (V/L - Vapor-to-Liquid Ratio): Là tỷ số giữa thể tích của pha hơi (khoảng trống phía trên mẫu) và thể tích của pha lỏng (mẫu dầu thô) trong buồng thử sau khi đã thực hiện quá trình giãn nở thể tích.
- Mẫu đã làm lạnh (Chilled sample): Là mẫu dầu thô được làm lạnh trong bình chứa kín đến nhiệt độ từ 0 °C đến 1 °C trước khi nạp vào thiết bị đo nhằm mục đích giữ lại tối đa các cấu tử dễ bay hơi, tránh làm sai lệch kết quả đo áp suất hơi thực tế.
- Áp suất hơi bão hòa tương đương (DVPE - Dry Vapor Pressure Equivalent): Giá trị áp suất hơi được tính toán gián tiếp từ kết quả đo VPCRx thông qua một công thức tương quan toán học, nhằm mục đích so sánh trực tiếp với kết quả thu được từ phương pháp đo áp suất hơi Reid truyền thống.
- Điều 4: Tóm tắt phương pháp thử
- Quy trình thử nghiệm bắt đầu bằng việc nạp một thể tích mẫu dầu thô xác định (đã được làm lạnh hoặc giữ ở nhiệt độ phòng tùy theo yêu cầu cụ thể của phép đo) vào buồng thử có nhiệt độ được kiểm soát nghiêm ngặt bằng bộ điều nhiệt.
- Sau khi mẫu được nạp vào và buồng thử được đóng kín hoàn toàn, thể tích của buồng thử sẽ được tăng lên bằng cách dịch chuyển piston tích hợp bên trong thiết bị. Quá trình giãn nở này được tính toán chính xác để đạt được tỷ lệ thể tích hơi trên chất lỏng (V/L) mục tiêu theo yêu cầu thử nghiệm.
- Hỗn hợp dầu thô trong buồng thử sau đó được giữ ổn định ở nhiệt độ thử nghiệm quy định. Thiết bị sẽ tiến hành lắc hoặc khuấy trộn mẫu liên tục để đẩy nhanh quá trình truyền nhiệt và truyền chất, giúp hệ thống nhanh chóng đạt trạng thái cân bằng nhiệt động giữa pha lỏng và pha hơi.
- Áp suất tổng trong buồng thử được hệ thống cảm biến theo dõi và ghi nhận liên tục. Khi áp suất đạt đến trạng thái cân bằng không đổi, giá trị áp suất hiển thị chính là áp suất hơi của dầu thô (VPCRx) tại nhiệt độ và tỷ lệ V/L đã thiết lập.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
DẦU THÔ - XÁC ĐỊNH ÁP SUẤT HƠI: VPCRx (PHƯƠNG PHÁP GIÃN NỞ)
Standard test method for determination of vapor pressure of crude oil: VPCRx (Expansion method)
Lời nói đầu
TCVN 10150:2013 được xây dựng trên cơ sở chấp nhận hoàn toàn tương đương với ASTM D 6377-10 Standard test method for determination of vapor pressure of crude oil: VPCRx (Expansion method) với sự cho phép của ASTM quốc tế, 100 Barr Harbor Drive, West Conshohocken, PA 19428, USA. Tiêu chuẩn ASTM D 6377-10 thuộc bản quyền của ASTM quốc tế.
TCVN 10150:2013 do Tiểu ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC28/SC2 Nhiên liệu lỏng - Phương pháp thử biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
DẦU THÔ - XÁC ĐỊNH ÁP SUẤT HƠI: VPCRx (PHƯƠNG PHÁP GIÃN NỞ)
Standard test method for determination of vapor pressure of crude oil: VPCRx (Expansion method)
1.1. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định áp suất hơi của dầu thô trong chân không, sử dụng thiết bị tự động. Phương pháp này phù hợp để thử nghiệm các mẫu có áp suất hơi từ 25 kPa đến 180 kPa tại 37,8 °C với các tỷ lệ hơi – lỏng từ 4:1 đến 0,02:1 (X= 4 đến 0,02).
CHÚ THÍCH 1: Phương pháp này cũng phù hợp để xác định áp suất hơi của dầu thô tại các nhiệt độ từ 0°C đến 100 °C và áp suất lên đến 500 kPa, tuy nhiên các quy định về độ chụm và độ chệch (xem Điều 14) không áp dụng được.
1.2. Phương pháp này cho phép xác định áp suất hơi cho các mẫu dầu thô có điểm đông đặc trên 0 °C.
1.3. Các giá trị tính theo hệ SI là giá trị tiêu chuẩn. Trong tiêu chuẩn này không quy định các đơn vị đo khác.
1.4. Tiêu chuẩn này không đề cập đến tất cả các vấn đề liên quan đến an toàn khi sử dụng. Người sử dụng tiêu chuẩn này có trách nhiệm thiết lập các nguyên tắc về an toàn và bảo vệ sức khoẻ cũng như khả năng áp dụng phù hợp với các giới hạn quy định trước khi đưa vào sử dụng. Xem các Điều từ 7.2.1 đến 7.3.2 về các cảnh báo cụ thể.
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 5731 (ASTM D 323), Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định áp suất hơi (Phương pháp Reid).
TCVN 6777 (ASTM D 4057), Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp lấy mẫu thủ công.
TCVN 9783 (ASTM D 5853), Dầu thô - Phương pháp xác định điểm đông đặc.
ASTM D 2892, Test Method for distillation of crude petroleum (15-Theoretical plate column) [Phương pháp xác định thành phần cất của dầu mỏ (Cột có 15 đĩa lý thuyết)].
ASTM D 3700, Practice for obtaining LPG samples using a floating piston cylinder (Phương pháp lấy mẫu khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) sử dụng xylanh piston nổi).
ASTM D 4177, Practice for automatic sampling of petroleum and petroleum products (Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp lấy mẫu tự động).
ASTM D 5191, Test Method for vapor pressure of petroleum products (Mini method) (Phương pháp xác định áp suất hơi của các sản phẩm dầu mỏ (Phương pháp mini)).
ASTM D 6708, Practice for statistical assessment and improvement of expected agreement between two test methods that purport to
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 10149:2013 về Dầu thô - Xác định cận bằng phương pháp dùng màng lọc
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9790:2013 (ASTM D 473 – 07) về Dầu thô và nhiên liệu đốt lò (FO) – Xác định cặn bằng phương pháp chiết
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9791:2013 (ASTM D 4006 – 11) về Dầu thô – Xác định nước bằng phương pháp chưng cất
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10147:2013 (ASTM D 3230-13) về Dầu thô - Xác định hàm lượng muối (Phương pháp đo điện)
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10149:2013 (ASTM D 4807 - 05) về Dầu thô - Xác định cận bằng phương pháp dùng màn lọc
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5383:1991 về Dầu thô - Xác định hàm lượng niken bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5385:1991 về Dầu thô - Xác định hàm lượng của canxi và magie bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5384:1991 về Dầu thô - Xác định hàm lượng natri và kali bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 10149:2013 về Dầu thô - Xác định cận bằng phương pháp dùng màng lọc
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6777:2007 (ASTM D 4057 - 06) về dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp lấy mẫu thủ công
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5731:2010 (ASTM D 323-08) về Sản phẩm dầu mỏ - Xác định áp suất hơi (Phương pháp Reid)
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9790:2013 (ASTM D 473 – 07) về Dầu thô và nhiên liệu đốt lò (FO) – Xác định cặn bằng phương pháp chiết
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9791:2013 (ASTM D 4006 – 11) về Dầu thô – Xác định nước bằng phương pháp chưng cất
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9793:2013 (ASTM D 5853 – 11) về Dầu thô – Phương pháp xác định điểm đông đặc
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10147:2013 (ASTM D 3230-13) về Dầu thô - Xác định hàm lượng muối (Phương pháp đo điện)
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10149:2013 (ASTM D 4807 - 05) về Dầu thô - Xác định cận bằng phương pháp dùng màn lọc
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5383:1991 về Dầu thô - Xác định hàm lượng niken bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5385:1991 về Dầu thô - Xác định hàm lượng của canxi và magie bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5384:1991 về Dầu thô - Xác định hàm lượng natri và kali bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10150:2013 (ASTM D 6377-10) về Dầu thô - Xác định áp suất hơi: VPCRx (Phương pháp giãn nở)
- Số hiệu: TCVN10150:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
