Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10147:2013
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10147:2013 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ASTM D 3230-13, quy định về phương pháp đo điện để xác định hàm lượng muối trong dầu thô. Đây là một trong những tiêu chuẩn kỹ thuật cốt lõi trong ngành dầu khí, phục vụ công tác đánh giá chất lượng nguyên liệu đầu vào và bảo vệ hệ thống thiết bị công nghệ tại các nhà máy lọc dầu.
Phân tích chi tiết Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Nội dung của các điều khoản đầu tiên thiết lập nền tảng pháp lý và kỹ thuật cho toàn bộ quy trình thử nghiệm, cụ thể như sau:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1): Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng muối trong dầu thô bằng cách đo độ dẫn điện. Phương pháp này có khả năng xác định nồng độ muối trong khoảng từ 0,0002 % đến 0,02 % khối lượng (tương đương với khoảng nồng độ từ 0,5 lb/1000 bbl đến 150 lb/1000 bbl - pound muối trên một nghìn thùng dầu thô). Giới hạn đo này bao phủ hầu hết các loại dầu thô thương mại trên thị trường hiện nay.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2): Tiêu chuẩn yêu cầu áp dụng đồng bộ với các tài liệu viện dẫn liên quan, đặc biệt là các tiêu chuẩn về lấy mẫu dầu thô (như ASTM D 4057 hoặc các tiêu chuẩn quốc gia tương đương) và các tiêu chuẩn về dung môi pha loãng. Việc tuân thủ các tài liệu viện dẫn này đảm bảo tính đồng nhất và độ chính xác của mẫu thử trước khi tiến hành đo điện.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3): Tiêu chuẩn làm rõ các khái niệm chuyên ngành, trong đó quan trọng nhất là định nghĩa về "hàm lượng muối". Hàm lượng muối trong dầu thô được hiểu là lượng clorua (chủ yếu là natri clorua - NaCl, canxi clorua - CaCl2 và magie clorua - MgCl2) được hòa tan trong nước liên kết của dầu thô, được biểu thị quy đổi dưới dạng khối lượng natri clorua (NaCl) trên một đơn vị thể tích hoặc khối lượng dầu thô.
- Tóm tắt phương pháp thử (Điều 4): Phương pháp đo điện dựa trên nguyên lý đo độ dẫn điện của dung dịch mẫu thử. Một lượng mẫu dầu thô xác định được hòa tan hoàn toàn vào hỗn hợp dung môi phân cực thích hợp (thường là hỗn hợp cồn và nước). Khi đặt một điện áp xoay chiều vào hai điện cực kim loại nhúng trong dung dịch, dòng điện sinh ra sẽ tỷ lệ thuận với nồng độ các ion muối có mặt trong mẫu. Hàm lượng muối thực tế được xác định bằng cách đối chiếu trị số dòng điện đo được với đường chuẩn được xây dựng từ các dung dịch muối chuẩn đã biết trước nồng độ.
Ý nghĩa thực tiễn của các quy định đầu tiên
Việc chuẩn hóa các điều khoản từ Điều 1 đến Điều 4 đóng vai trò quyết định đối với độ tin cậy của kết quả thử nghiệm:
- Ngăn ngừa ăn mòn thiết bị: Hàm lượng muối cao trong dầu thô là tác nhân hàng đầu gây ra hiện tượng ăn mòn clorua trong tháp chưng cất và các đường ống dẫn do sự thủy phân muối tạo ra axit clohydric (HCl). Việc xác định chính xác hàm lượng muối giúp các nhà vận hành đưa ra phương án khử muối hiệu quả.
- Bảo vệ chất xúc tác: Các muối kim loại có trong dầu thô là chất độc đối với nhiều loại xúc tác trong quá trình cracking và reforming. Xác định đúng hàm lượng muối giúp kiểm soát và kéo dài tuổi thọ của chất xúc tác trong nhà máy lọc dầu.
- Cơ sở thương mại: Kết quả thử nghiệm theo phương pháp đo điện chuẩn hóa này là căn cứ pháp lý quan trọng để định giá dầu thô và giải quyết các tranh chấp thương mại giữa bên mua và bên bán về chất lượng dầu thô giao nhận.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
DẦU THÔ - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG MUỐI (PHƯƠNG PHÁP ĐO ĐIỆN)
Standard Test Method for Salts in Crude Oil (Electrometric Method)
Lời nói đầu
TCVN 10147:2013 được xây dựng trên cơ sở chấp nhận hoàn toàn tương đương với ASTM D 3230-13 Standard Test Method for Salts in Crude Oil (Electrometric method), với sự cho phép của ASTM quốc tế, 100 Barr Harbor Drive, West Conshohocken, PA 19428, USA. Tiêu chuẩn ASTM D 3230-13 thuộc bản quyền ASTM quốc tế.
TCVN 10147:2013 do Tiểu ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC28/SC2 Nhiên liệu lỏng - Phương pháp thử biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
DẦU THÔ - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG MUỐI (PHƯƠNG PHÁP ĐO ĐIỆN)
Standard Test Method for Salts in Crude Oil (Electrometric Method)
1.1. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định nồng độ gần đúng của (muối) chloride có trong dầu thô. Dải nồng độ bao gồm từ 0 mg/kg đến 500 mg/kg hoặc từ 0 lb/1000 bbl đến 150 lb/1000 bbl là nồng độ chloride/thể tích của dầu thô.
1.2. Phương pháp này đo độ dẫn điện trong dầu thô sinh ra do sự có mặt của các chloride thông thường, như natri, canxi, và magie. Trong dầu thô có thể còn có các chất dẫn điện khác nữa.
1.3. Các giá trị tính theo đơn vị SI là giá trị tiêu chuẩn. Các giá trị đặt trong ngoặc đơn là giá trị tham khảo.
1.3.1. Ngoại lệ - Các đơn vị về nồng độ có thể chấp nhận là g/m3 hoặc PTB (lb/1000 bbl).
1.4. Tiêu chuẩn này không đề cập đến tất cả các vấn đề liên quan đến an toàn khi sử dụng. Người sử dụng tiêu chuẩn này phải có trách nhiệm lập ra các quy định thích hợp về an toàn và sức khoẻ, đồng thời phải xác định khả năng áp dụng các giới hạn quy định trước khi sử dụng. Xem 7.3, 7.4 và 7.11 về các cảnh báo cụ thể.
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 6593 (ASTM D 381), Nhiên liệu lỏng - Phương pháp xác định hàm lượng nhựa thực tế - Phương pháp bay hơi.
TCVN 2117 (ASTM D 1193), Nước thuốc thử - Yêu cầu kỹ thuật.
ASTM D 4928, Test method for water in crude oils by coulometric Karl Fischer titration (Phương pháp xác định nước trong dầu thô bằng chuẩn độ điện lượng Karl Fischer).
ASTM D 5002, Test method for density and relative density of crude oils by digital density analyzer (Phương pháp xác định khối lượng riêng và khối lượng riêng tương đối của dầu thô bằng máy phân tích khối lượng riêng loại kỹ thuật số).
3.1. Định nghĩa các thuật ngữ dùng riêng trong tiêu chuẩn này:
3.1.1. PTB
lb/1000 bbl.
3.1.2. Muối trong dầu thô (salts in crude oil)
Thông thường, các chloride của natri, canxi, và magie hòa tan trong dầu thô. Các chloride vô cơ khác cũng có thể có trong dầu thô.
Phương pháp này đo độ dẫn điện của dung dịch dầu thô trong dung
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6594:2007 (ASTM D 1298 - 05) về dầu thô và sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng - Xác định khối lượng riêng, khối lượng riêng tương đối, hoặc khối lượng API - Phương pháp tỷ trọng kế
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9790:2013 (ASTM D 473 – 07) về Dầu thô và nhiên liệu đốt lò (FO) – Xác định cặn bằng phương pháp chiết
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10150:2013 (ASTM D 6377-10) về Dầu thô - Xác định áp suất hơi: VPCRx (Phương pháp giãn nở)
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10886:2015 (IES LM 79-08) về Phép đo điện và quang cho sản phẩm chiếu sáng rắn
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6594:2007 (ASTM D 1298 - 05) về dầu thô và sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng - Xác định khối lượng riêng, khối lượng riêng tương đối, hoặc khối lượng API - Phương pháp tỷ trọng kế
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2117:2009 (ASTM D 1193 – 06) về Nước thuốc thử - Yêu cầu kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9790:2013 (ASTM D 473 – 07) về Dầu thô và nhiên liệu đốt lò (FO) – Xác định cặn bằng phương pháp chiết
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10150:2013 (ASTM D 6377-10) về Dầu thô - Xác định áp suất hơi: VPCRx (Phương pháp giãn nở)
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6593:2010 (ASTM D 381-09) về Nhiên liệu lỏng - Xác định hàm lượng nhựa bằng phương pháp bay hơi
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10886:2015 (IES LM 79-08) về Phép đo điện và quang cho sản phẩm chiếu sáng rắn
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10147:2013 (ASTM D 3230-13) về Dầu thô - Xác định hàm lượng muối (Phương pháp đo điện)
- Số hiệu: TCVN10147:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
