Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9791:2013 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ASTM D 4006 – 11) quy định phương pháp xác định hàm lượng nước trong dầu thô bằng phương pháp chưng cất. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về phần mở đầu cùng các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử nghiệm để xác định trực tiếp hàm lượng nước có trong dầu thô bằng quy trình chưng cất chuyên dụng.
- Dải đo hiệu quả của phương pháp này nằm trong khoảng từ 0% đến 2,0% thể tích nước. Tuy nhiên, phương pháp vẫn có thể áp dụng đối với các mẫu dầu thô có hàm lượng nước cao hơn mức này.
- Tiêu chuẩn lưu ý rằng các chất dễ bay hơi hòa tan trong nước nếu có mặt trong mẫu dầu thô có thể bị chưng cất cùng với nước, gây ảnh hưởng đến độ chính xác của kết quả đo.
- Tiêu chuẩn không đưa ra đầy đủ các khuyến cáo về an toàn liên quan đến việc sử dụng. Người vận hành có trách nhiệm tự thiết lập các biện pháp an toàn, bảo vệ sức khỏe phù hợp và tuân thủ các quy định pháp lý hiện hành trước khi tiến hành thử nghiệm.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn và phối hợp sử dụng các tiêu chuẩn liên quan của ASTM, API và IP.
- Các tiêu chuẩn ASTM liên quan bao gồm: ASTM D 95 (Phương pháp xác định nước bằng chưng cất trong sản phẩm dầu mỏ và vật liệu bitum), ASTM D 473 (Phương pháp xác định cặn trong dầu thô bằng phương pháp chiết), ASTM D 4057 (Thực hành lấy mẫu thủ công dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ), ASTM D 4177 (Thực hành lấy mẫu tự động dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ), và ASTM E 123 (Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với thiết bị xác định nước bằng phương pháp chưng cất).
- Các tiêu chuẩn của Viện Dầu mỏ Hoa Kỳ (API) thuộc Sổ tay tiêu chuẩn đo lường dầu mỏ (MPMS), đặc biệt là các chương liên quan đến việc lấy mẫu và xác định hàm lượng nước, cặn trong dầu thô.
- Các tiêu chuẩn của Viện Năng lượng Anh (IP) tương đương nhằm đảm bảo tính đồng bộ và nhất quán trên phạm vi quốc tế.
- Điều 3: Tóm tắt phương pháp thử
- Mẫu thử dầu thô được đun sôi dưới chế độ hồi lưu cùng với một dung môi không hòa tan trong nước (thường sử dụng xylen hoặc hỗn hợp dung môi tương đương theo quy định).
- Trong quá trình đun sôi, dung môi bay hơi sẽ mang theo toàn bộ lượng nước có trong mẫu dầu thô cùng bay hơi lên bộ ngưng.
- Hỗn hợp hơi ngưng tụ liên tục chảy vào bẫy chưng cất (bẫy thu nhận chuyên dụng). Tại đây, do sự khác biệt về khối lượng riêng và tính chất không hòa tan, nước và dung môi sẽ tách thành hai lớp rõ rệt.
- Nước có khối lượng riêng lớn hơn sẽ lắng xuống đáy bẫy chưng cất, trong khi dung môi nhẹ hơn sẽ tràn ngược trở lại bình chưng cất để tiếp tục chu trình hồi lưu.
- Thể tích nước ngưng tụ tích lũy trong bẫy được đọc trực tiếp từ thang đo vạch chia độ để làm cơ sở tính toán phần trăm thể tích nước trong mẫu dầu thô ban đầu.
- Điều 4: Ý nghĩa và sử dụng
- Việc xác định chính xác hàm lượng nước trong dầu thô là một bước cực kỳ quan trọng trong hoạt động thương mại dầu khí, giúp xác định thể tích thực của dầu thô trong các giao dịch mua bán và chuyển giao quyền sở hữu (custody transfer).
- Hàm lượng nước trong dầu thô là thông số kỹ thuật bắt buộc phải kiểm soát chặt chẽ vì nước có thể gây ra các sự cố vận hành nghiêm trọng như ăn mòn đường ống, thiết bị lưu trữ và phá hủy chất xúc tác trong quá trình lọc dầu tại các nhà máy chế biến.
- Kết quả thử nghiệm thu được từ phương pháp này cung cấp cơ sở pháp lý và kỹ thuật để khấu trừ thể tích nước ra khỏi tổng thể tích dầu thô giao nhận, đảm bảo tính minh bạch và công bằng cho các bên tham gia chuỗi cung ứng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
DẦU THÔ – XÁC ĐỊNH NƯỚC BẰNG PHƯƠNG PHÁP CHƯNG CẤT
Standard test method for water in crude oil by distillation
Lời nói đầu
TCVN 9791:2013 được xây dựng trên cơ sở chấp nhận hoàn toàn tương đương với ASTM D 4006-11 Standard Test Method for Water in Crude Oil by Distillation, với sự cho phép của ASTM quốc tế, 100 Barr Harbor Drive, West Conshohocken, PA 19428, USA. Tiêu chuẩn ASTM D4006 – 11 thuộc bản quyền ASTM quốc tế.
TCVN 9791:2013 do Tiểu ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC28/SC2 Nhiên liệu lỏng – Phương pháp thử biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
DẦU THÔ – XÁC ĐỊNH NƯỚC BẰNG PHƯƠNG PHÁP CHƯNG CẤT
Standard test method for water in crude oil by distillation
1.1. Tiêu chuẩn này quy định qui trình xác định nước có trong dầu thô bằng phương pháp chưng cất.
1.2. Các giá trị tính theo đơn vị SI là giá trị tiêu chuẩn. Trong tiêu chuẩn này không bao gồm các đơn vị đo khác.
1.3. Tiêu chuẩn này không đề cập đến tất cả các vấn đề liên quan đến an toàn khi sử dụng. Người sử dụng tiêu chuẩn này có trách nhiệm thiết lập các nguyên tắc về an toàn và bảo vệ sức khỏe cũng như khả năng áp dụng phù hợp với các giới hạn quy định trước khi đưa vào sử dụng. Các cảnh báo cụ thể, xem 6.1 và A.1.1.
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm ban hành thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 2692 (ASTM D 95), Sản phẩm dầu mỏ và bitum – Xác định hàm lượng nước bằng phương pháp chưng cất.
TCVN 6777 (ASTM D 4057), Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp lấy mẫu thủ công.
TCVN 6779 (ASTM D 1796), Nhiên liệu đốt lò – Xác định nước và cặn – Phương pháp ly tâm (quy trình phòng thí nghiệm)
TCVN 9790 (ASTM D 473), Dầu thô và nhiên liệu đốt lò (FO) – Xác định cặn bằng phương pháp chiết
ASTM D 665, Test method for rust-preventing characteristics of inhibited mineral oil in the presence of water (Phương pháp xác định các tính đặc trưng chống gỉ sét của dầu khoáng chứa phụ gia khi có nước)
ASTM D 4177, Practice for automatic sampling of petroleum and petroleum products (Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp lấy mẫu tự động).
ASTM D 4928, Test method for water in crude oils by coulometric Karl Fischer titration (API MPMS Chapter 10.9) (Phương pháp xác định nước trong dầu thô bằng chuẩn độ điện lượng Karl Fischer (API MPMS Chương 10.9)
ASTM E123, Specification for apparatus for determination of water by distillation (Yêu cầu kỹ thuật đối với thiết bị xác định nước bằng phương pháp chưng cất)
API MPMS Chapter 8.1, Manual sampling of petroleum and petroleum products (ASTM D 4057) (Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp lấy mẫu thủ công).
API MPMS Chapter 8.2, Automatic sampling of petroleum and petroleum products (ASTM D 4177) (Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp lấy mẫu tự động).
API MPMS Chapter 10.1, Test method for sediment in crude oils and fuel oils by the extraction method (ASTM D 473) (Xác định cặn trong dầu thô và nhiên liệu đốt lò bằng phương pháp chiết)
API MPMS Chapter 10.4 Determination of water and/or sediment in crude oils by centrifuge method (field procedure) (Xác định nước và/hoặc cặn trong dầu thô bằng phương pháp ly tâm (Qui trình sử dụng ngoài hiện trường)
API MPM
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6594:2007 (ASTM D 1298 - 05) về dầu thô và sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng - Xác định khối lượng riêng, khối lượng riêng tương đối, hoặc khối lượng API - Phương pháp tỷ trọng kế
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6594:2000 (ASTM D 1298 - 90) về Dầu thô và sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng - Xác định khối lượng riêng, khối lượng riêng tương đối (tỷ trọng), hoặc trọng lượng API - Phương pháp tỷ trọng kế do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9792:2013 (ASTM D 5708 - 11) về Dầu thô và nhiên liệu cặn – Xác định niken,vanadi và sắt bằng phổ phát xạ nguyên tử plasma cặp cảm ứng (ICP)
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10150:2013 (ASTM D 6377-10) về Dầu thô - Xác định áp suất hơi: VPCRx (Phương pháp giãn nở)
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6594:2007 (ASTM D 1298 - 05) về dầu thô và sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng - Xác định khối lượng riêng, khối lượng riêng tương đối, hoặc khối lượng API - Phương pháp tỷ trọng kế
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6777:2007 (ASTM D 4057 - 06) về dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp lấy mẫu thủ công
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2692:2007 (ASTM D 95 – 05e1) về Sản phẩm dầu mỏ và bitum - Xác định hàm lượng nước bằng phương pháp chưng cất
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6594:2000 (ASTM D 1298 - 90) về Dầu thô và sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng - Xác định khối lượng riêng, khối lượng riêng tương đối (tỷ trọng), hoặc trọng lượng API - Phương pháp tỷ trọng kế do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9790:2013 (ASTM D 473 – 07) về Dầu thô và nhiên liệu đốt lò (FO) – Xác định cặn bằng phương pháp chiết
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9792:2013 (ASTM D 5708 - 11) về Dầu thô và nhiên liệu cặn – Xác định niken,vanadi và sắt bằng phổ phát xạ nguyên tử plasma cặp cảm ứng (ICP)
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10150:2013 (ASTM D 6377-10) về Dầu thô - Xác định áp suất hơi: VPCRx (Phương pháp giãn nở)
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6779:2008 (ASTM D 1796 - 04) về Nhiên liệu đốt lò - Xác định hàm lượng nước và cặn - Phương pháp ly tâm (Qui trình phòng thử nghiệm)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9791:2013 (ASTM D 4006 – 11) về Dầu thô – Xác định nước bằng phương pháp chưng cất
- Số hiệu: TCVN9791:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
