Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10138:2013
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10138:2013 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 27871:2011) là văn bản kỹ thuật quy định quy trình chuẩn hóa nhằm xác định các thành phần nitơ trong phomat và phomat chế biến. Đây là tài liệu hướng dẫn chuyên sâu dành cho các phòng thử nghiệm, cơ quan kiểm định chất lượng và các nhà sản xuất để đánh giá chính xác hàm lượng protein, mức độ chín cũng như các đặc tính hóa sinh của sản phẩm phomat thông qua việc phân tích các phân đoạn nitơ khác nhau.
Các nội dung cốt lõi và phương pháp xác định thành phần nitơ
Tiêu chuẩn tập trung hướng dẫn chi tiết quy trình thực hành và phương pháp luận để xác định bốn phân đoạn nitơ quan trọng trong cấu trúc phomat, bao gồm:
- Phần khối lượng nitơ tổng số: Đây là chỉ số nền tảng để xác định tổng lượng hợp chất chứa nitơ có trong mẫu phomat. Hàm lượng nitơ tổng số thường được xác định bằng phương pháp phân hủy hóa học (điển hình là phương pháp Kjeldahl), làm cơ sở khoa học để tính toán hàm lượng protein thô của sản phẩm bằng cách nhân với hệ số chuyển đổi quy định.
- Phần khối lượng nitơ hòa tan: Phân đoạn này phản ánh lượng nitơ có khả năng hòa tan trong nước hoặc trong dung dịch đệm ở các điều kiện pH và nhiệt độ xác định. Chỉ số này đóng vai trò then chốt trong việc đánh giá mức độ phân giải protein (proteolysis) tổng thể xảy ra trong suốt quá trình ủ chín của phomat.
- Phần khối lượng nitơ hòa tan trong axit tricloaxetic (TCA): Việc sử dụng tác nhân axit tricloaxetic cho phép kết tủa các protein có kích thước phân tử lớn và trung bình, chỉ giữ lại các peptide nhỏ, axit amin tự do và các hợp chất nitơ phi protein trong dung dịch lọc. Phân tích phân đoạn này giúp đánh giá sâu hơn về mức độ phân giải protein thứ cấp của sản phẩm.
- Phần khối lượng nitơ hòa tan trong axit phosphotungstic (PTA): Axit phosphotungstic hoạt động như một tác nhân kết tủa mạnh, có khả năng loại bỏ hầu hết các peptide, chỉ để lại các axit amin tự do và các hợp chất nitơ có khối lượng phân tử cực nhỏ trong dung dịch. Chỉ số nitơ hòa tan trong PTA là thước đo chính xác cho lượng axit amin tự do tích lũy, yếu tố quyết định trực tiếp đến việc hình thành hương vị đặc trưng của từng loại phomat.
Ý nghĩa kỹ thuật và phạm vi áp dụng
Việc phân tích đồng bộ bốn phân đoạn nitơ theo TCVN 10138:2013 cho phép các chuyên gia kiểm soát chất lượng có cái nhìn toàn diện về động học của quá trình chín sinh hóa ở phomat. Sự chuyển hóa liên tục từ nitơ tổng số sang các dạng nitơ hòa tan, nitơ hòa tan trong TCA và nitơ hòa tan trong PTA thể hiện rõ nét chất lượng và độ hoàn thiện của sản phẩm. Tiêu chuẩn này đảm bảo tính thống nhất, độ lặp lại và độ tái lập cao của kết quả thử nghiệm, đáp ứng các yêu cầu nghiêm ngặt trong giao thương và kiểm soát an toàn thực phẩm quốc tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
PHOMAT VÀ PHOMAT CHẾ BIẾN - XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN NITƠ
Cheese and processed cheese - Determination of the nitrogenous fractions
Lời nói đầu
TCVN 10138:2013 hoàn toàn tương đương với ISO 27871:2011;
TCVN 10138:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F12 Sữa và sản phẩm sữa biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
PHOMAT VÀ PHOMAT CHẾ BIẾN - XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN NITƠ
Cheese and processed cheese - Determination of the nitrogenous fractions
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định các thành phần (phân đoạn) nitơ trong phomat và phomat chế biến từ sữa bò.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 8099-1 (ISO 8968-1), Sữa - Xác định hàm lượng nitơ - Phần 1: Phương pháp Kjeldahl
TCVN 8099-2 (ISO 8968-2), Sữa - Xác định hàm lượng nitơ - Phần 2: Phương pháp phân hủy kín (Phương pháp Macro)
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các từ viết tắt sau đây:
| TN | Phần khối lượng nitơ tổng số | g(N)/100 g |
| SN | Phần khối lượng nitơ hòa tan | g(N)/100 g |
| TCA-SN | Phần khối lượng nitơ hòa tan trong axit tricloaxetic | g(N)/100 g |
| PTA-SN | Phần khối lượng nitơ hòa tan trong axit phosphotungstic |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8174:2009 (ISO 5534 : 2004) về Phomat và phomat chế biến - Xác định hàm lượng chất khô tổng số (Phương pháp chuẩn)
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8173:2009 (ISO 3433 : 2008) về Phomat - Xác định hàm lượng chất béo - Phương pháp Van Gulik
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8172:2009 (ISO 3432 : 2008) về Phomat - Xác định hàm lượng chất béo - Dụng cụ đo chất béo sữa (butyrometer) dùng cho phương pháp Van Gulik
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11678:2016 về Phomat - Xác định hàm lượng canxi, magie và phospho - Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử và phương pháp đo màu
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8174:2009 (ISO 5534 : 2004) về Phomat và phomat chế biến - Xác định hàm lượng chất khô tổng số (Phương pháp chuẩn)
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8173:2009 (ISO 3433 : 2008) về Phomat - Xác định hàm lượng chất béo - Phương pháp Van Gulik
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8172:2009 (ISO 3432 : 2008) về Phomat - Xác định hàm lượng chất béo - Dụng cụ đo chất béo sữa (butyrometer) dùng cho phương pháp Van Gulik
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8099-1:2009 (ISO 8968-1 : 2001) về Sữa - Xác định hàm lượng nitơ - Phần 1: Phương pháp Kjeldahl
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6400:2010 (ISO 707:2008/IDF 50:2008) về Sữa và các sản phẩm sữa - Hướng dẫn lấy mẫu
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-1:2001 (ISO 5725-1 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 1: Nguyên tắc và định nghĩa chung do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-2:2001 (ISO 5725-2 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8099-2:2009 (ISO 8968-2 : 2001) về Sữa - Xác định hàm lượng nitơ - Phần 2: Phương pháp phân hủy kín (Phương pháp macro)
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8488:2010 (ISO 4788:2005) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Ống đong chia độ
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7150:2007 (ISO 835:2007) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Pipet chia độ
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7153:2002 (ISO 1042:1998) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Bình định mức
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11678:2016 về Phomat - Xác định hàm lượng canxi, magie và phospho - Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử và phương pháp đo màu
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10138:2013 (ISO 27871:2011) về Phomat và phomat chế biến – Xác định thành phần nitơ
- Số hiệu: TCVN10138:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
