Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10056:2013 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 14930:2012. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các yêu cầu chất lượng và phương pháp thử nghiệm đối với nguyên liệu da được sử dụng trong sản xuất găng tay thời trang (găng tay lễ phục). Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về phần mở đầu cùng các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
- Tổng quan về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10056:2013 (ISO 14930:2012)
Tiêu chuẩn này được xây dựng nhằm thiết lập một hệ thống tiêu chí kỹ thuật thống nhất cho ngành công nghiệp sản xuất da và sản phẩm da, cụ thể là phân khúc găng tay thời trang. Việc áp dụng tiêu chuẩn giúp các nhà sản xuất kiểm soát chặt chẽ chất lượng nguyên liệu đầu vào, đảm bảo sản phẩm cuối cùng đáp ứng các yêu cầu về độ bền, độ an toàn và tính thẩm mỹ cao cho người tiêu dùng.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn kỹ thuật:
- Tiêu chuẩn quy định cụ thể các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử tương ứng đối với tất cả các loại da được sử dụng để chế tạo găng tay thời trang (hay còn gọi là găng tay lễ phục).
- Tiêu chuẩn này chỉ tập trung vào các sản phẩm găng tay mang tính chất thời trang, giữ ấm thông thường hoặc sử dụng trong các nghi thức xã giao.
- Tiêu chuẩn loại trừ hoàn toàn và không áp dụng cho các loại găng tay bảo hộ lao động chuyên dụng, găng tay y tế hoặc găng tay thể thao vốn đòi hỏi các đặc tính kỹ thuật đặc thù khác.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, người sử dụng cần viện dẫn và phối hợp áp dụng các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế liên quan đến phương pháp thử nghiệm da. Các tài liệu viện dẫn cốt lõi bao gồm:
- TCVN 7117 (ISO 2418): Quy trình lấy mẫu và xác định vị trí lấy mẫu trên tấm da để đảm bảo tính đại diện cho cả lô hàng.
- TCVN 7115 (ISO 2419): Quy định về môi trường điều hòa mẫu thử và chuẩn bị các miếng mẫu thử trước khi tiến hành đo đạc vật lý.
- Các tiêu chuẩn liên quan đến phương pháp xác định độ dày, độ bền kéo, độ giãn dài, lực xé rách, độ pH của dung dịch chiết và độ bền màu của da dưới tác động của ma sát hoặc ánh sáng.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn làm rõ các khái niệm cơ bản để tránh sự nhầm lẫn trong quá trình thương mại và kiểm định chất lượng:
- Da làm găng tay thời trang (Dress glove leather): Được định nghĩa là loại da đã qua quá trình thuộc và hoàn thiện, sở hữu các đặc tính đặc trưng như độ mềm dẻo vượt trội, độ đàn hồi cao và khả năng ôm sát bàn tay người sử dụng mà không gây cảm giác khó chịu.
- Các thuật ngữ liên quan đến khuyết tật bề mặt da, độ dày danh nghĩa và các đặc tính ngoại quan cũng được định nghĩa thống nhất dựa trên các tiêu chuẩn chung của ngành da giày.
- Điều 4: Quy định về lấy mẫu và điều hòa mẫu thử
Đây là bước chuẩn bị bắt buộc và cực kỳ quan trọng trước khi tiến hành bất kỳ phép thử nghiệm cơ lý hay hóa học nào trên mẫu da:
- Quy trình lấy mẫu: Phải được thực hiện nghiêm ngặt theo quy định tại tiêu chuẩn TCVN 7117 (ISO 2418). Vị trí lấy mẫu trên tấm da (thường là phần sườn hoặc phần lưng tùy thuộc vào yêu cầu cụ thể) phải được xác định chính xác để kết quả thử nghiệm phản ánh đúng chất lượng thực tế của lô da.
- Điều hòa mẫu thử: Tất cả các mẫu thử sau khi cắt phải được đặt trong môi trường tiêu chuẩn theo TCVN 7115 (ISO 2419) với nhiệt độ và độ ẩm được kiểm soát nghiêm ngặt trong một khoảng thời gian quy định tối thiểu để đưa trạng thái ẩm của da về mức cân bằng ổn định.
- Việc tuân thủ nghiêm ngặt quy trình tại Điều 4 đảm bảo tính khách quan, độ lặp lại và độ tái lập của các kết quả thử nghiệm chất lượng da ở các bước tiếp theo.
Tóm lại, các điều khoản đầu tiên của TCVN 10056:2013 đã đặt nền móng kỹ thuật vững chắc, định hình rõ ràng đối tượng áp dụng, hệ thống tài liệu tham chiếu chuẩn mực và quy trình chuẩn bị mẫu thử nghiệm khắt khe, làm tiền đề cho việc đánh giá các chỉ tiêu chất lượng chi tiết của da làm găng tay thời trang.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 10056:2013
ISO 14930:2012
DA – DA ĐỂ LÀM GĂNG TAY THỜI TRANG – CÁC YÊU CẦU
Leather – Leather for dress gloves – Speccification
Lời nói đầu
TCVN 10056:2013 hoàn toàn tương đương với ISO 14930:2012.
TCVN 10056:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 120 Sản phẩm da biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
DA – DA ĐỂ LÀM GĂNG TAY THỜI TRANG – CÁC YÊU CẦU
Leather – Leather for dress gloves – Speccification
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu, phương pháp lấy mẫu và phương pháp thử cho da thuộc crom và da thuộc phèn nhôm – crom được sử dụng để sản xuất găng tay thời trang.
Tiêu chuẩn này không được áp dụng cho da sơn dương, da cừu, da dê và da thuộc phèn nhôm hoặc da để làm găng tay an toàn hoặc găng tay thể thao.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 7115 (ISO 2419), Da – Điều hòa mẫu thử để xác định tính chất cơ lý;
TCVN 7116 (ISO 2588), Da – Lấy mẫu – Số các mẫu đơn cho một mẫu tổng;
TCVN 7117 (ISO 2418), Da – Phép thử hóa, cơ lý và độ bền màu – Vị trí lấy mẫu;
TCVN 7121 (ISO 3376), Da – Phép thử cơ lý – Xác định độ bền kéo đứt và độ dãn dài;
TCVN 7122-2 (ISO 3377-2), Da – Phép thử cơ lý – Xác định độ bền xé – Phần 2: Xé 2 cạnh;
TCVN 7125 (ISO 3380), Da – Phép thử cơ lý – Xác định độ bền co đến 100 oC;
TCVN 7126 (ISO 4044), Da – Phép thử hóa học – Chuẩn bị mẫu thử hóa;
TCVN 7127 (ISO 4045), Da – Phép thử hóa học – Xác định pH;
TCVN 7130 (ISO 11640), Da – Phương pháp xác định độ bền màu – Độ bền màu với các chu kỳ chà xát qua lại;
TCVN 7835-B02 (ISO 105-B02), Vật liệu dệt – Phép thử độ bền màu – Phần B02: Độ bền màu với ánh sáng nhân tạo: Phép thử bằng đèn xenon;
TCVN 10053 (ISO 11641), Da – Phép thử độ bền màu – Độ bền màu với mồ hôi.
3. Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1. Da thuộc phèn nhôm
Da thuộc trắng (alum tanned leather, tawed leather)
Da được chuẩn bị riêng với hỗn hợp có thành phần hoạt chất chính là muối nhôm, và thường, có thêm lòng đỏ trứng – phèn nhôm và bột.
CHÚ THÍCH Màu sắc tự nhiên của da là màu trắng.
3.2. Da cừu, da dê (chamois leather)
Da được làm từ da cừu, da dê hoặc da cừu non đã được nạo thịt hoặc từ da cừu hoặc da cừu non có mặt cật được nạo bằng cách mài nhẹ và được thuộc do có sự tham gia của quá trình oxi hóa của dầu cá hoặc dầu động vật biển trong da, bằng sử dụng các dầu (dầu cừu, dê nguyên chất) hoặc trước tiên là alđehyt và sau đó là các dầu (hỗn hợp dầu cừu, dê).
3.3. Da thuộc phèn nhôm-crom (chrome-alum tanned leather)
Trước tiên da được thuộc crom xuyên hết độ dày, sau đó được xử lý hoặc được thuộc với tác nhân thuộc phèn nhôm.
3.4. Da thuộc crom (chrome tanned leather)
Da chỉ được thuộc với muối crom hoặc với muối crom và một lượng nhỏ các tác nhân thuộc khác được sử dụng để hỗ trợ công đoạn thuộc crom, và hàm lượng không đủ để thay đổi đặc tính thuộc crom ban đầu của da.
4. Các yêu cầu
Da để làm găng tay thời trang phải phù hợp với c
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9554:2013 (ISO 4098:2006) về Da - Phép thử hóa - Xác định chất tan trong nước, chất vô cơ tan trong nước và chất hữu cơ tan trong nước
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9556-1:2013 (ISO 17072-1:2011) về Da - Xác định hàm lượng kim loại bằng phương pháp hóa học - Phần 1: Các kim loại chiết được
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9557-2:2013 (ISO 17234-2:2011) về Da - Phép thử hóa xác định một số thuốc nhuộm azo có trong da nhuộm - Phần 2: Xác định 4-aminoazobenzen
- 1Quyết định 4267/QĐ-BKHCN năm 2013 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7115:2007 (ISO 2419 : 2006) về Da - Phép thử cơ lý - Chuẩn bị và ổn định mẫu thử
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7116:2002 (ISO 2588: 1985) về Da - Lấy mẫu - Số các mẫu đơn cho một mẫu tổng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7117:2007 (ISO 2418: 2002) về Da - Phép thử hoá, cơ lý và độ bền màu - Vị trí lấy mẫu
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7121:2007 (ISO 3376 : 2002) về Da - Phép thử cơ lý - Xác định độ bền kéo và độ giãn dài
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7122-2:2007 (ISO 3377-2: 2002) về Da - Phép thử cơ lý - Xác định độ bền xé - Phần 2: Xé hai cạnh
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7125:2007 (ISO 3380 : 2002) về Da - Phép thử cơ lý - Xác định nhiệt độ co đến 100 độ C
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7126:2010 (ISO 4044 : 2008) về Da - Phép thử hóa học - Chuẩn bị mẫu thử hoá
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7127:2010 (ISO 4045 : 2008) về Da - Phép thử hóa học - Xác định độ pH
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7130:2002 (ISO 11640 : 1993) về Da - Phương pháp xác định độ bền màu - Độ bền màu với các chu kỳ chà xát qua lại chuyển đổi năm 2008 do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-B02:2007 (ISO 105-B02:1994, With Amendment 1: 1998 and Amendment 2: 2000) về Vật liệu dệt- Phương pháp xác định độ bền màu - Phần B02: Độ bền màu với ánh sáng nhân tạo: Phép thử bằng đèn xenon
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9554:2013 (ISO 4098:2006) về Da - Phép thử hóa - Xác định chất tan trong nước, chất vô cơ tan trong nước và chất hữu cơ tan trong nước
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9556-1:2013 (ISO 17072-1:2011) về Da - Xác định hàm lượng kim loại bằng phương pháp hóa học - Phần 1: Các kim loại chiết được
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9557-2:2013 (ISO 17234-2:2011) về Da - Phép thử hóa xác định một số thuốc nhuộm azo có trong da nhuộm - Phần 2: Xác định 4-aminoazobenzen
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10053:2013 (ISO 11641:2012) về Da - Phép thử độ bền màu - Độ bền màu với mồ hôi
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10056:2013 (ISO 14930:2012) về Da - Da để làm găng tay thời trang - Các yêu cầu
- Số hiệu: TCVN10056:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
