Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9554:2013 (hoàn toàn tương đương với ISO 4098:2006) quy định phương pháp xác định chất tan trong nước, chất vô cơ tan trong nước và chất hữu cơ tan trong nước của da. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này:
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định các chất tan trong nước, các chất vô cơ tan trong nước và các chất hữu cơ tan trong nước có trong da.
- Phương pháp này áp dụng được cho tất cả các loại da, không phân biệt phương pháp thuộc da hay chủng loại da.
- Kết quả thu được từ phép thử phụ thuộc vào các yếu tố kỹ thuật như: mức độ nghiền nhỏ của da, nhiệt độ chiết, thời gian chiết và tỷ lệ giữa lượng da so với lượng nước dùng để chiết. Do đó, việc tuân thủ nghiêm ngặt các điều kiện thử nghiệm quy định trong tiêu chuẩn là bắt buộc để đảm bảo tính đồng nhất và khả năng tái lập của kết quả.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn các tài liệu cốt lõi sau đây. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu, đối với tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất:
- TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng cho phòng thí nghiệm phân tích - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
- TCVN 7117 (ISO 2418), Da - Phép thử hóa học, vật lý, cơ học và độ bền màu - Vị trí lấy mẫu.
- TCVN 7126 (ISO 4044), Da - Chuẩn bị mẫu thử hóa học.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa rõ ràng cho các khái niệm kỹ thuật chính được sử dụng trong quá trình phân tích:
- Chất tan trong nước (Water-soluble matter): Là các chất được chiết bằng nước từ da đã được chuẩn bị theo các điều kiện quy định trong tiêu chuẩn này.
- Chất vô cơ tan trong nước (Water-soluble inorganic matter): Là phần cặn còn lại sau khi nung chất tan trong nước ở nhiệt độ (600 ± 25) độ C hoặc (800 ± 25) độ C (tùy thuộc vào phương pháp thuộc da và chất liên kết).
- Chất hữu cơ tan trong nước (Water-soluble organic matter): Là hiệu số giữa tổng lượng chất tan trong nước và lượng chất vô cơ tan trong nước thu được sau quá trình nung.
- Điều 4: Nguyên tắc của phương pháp thử
Nguyên lý hoạt động của phép thử hóa học này được thực hiện dựa trên các bước cơ bản sau:
- Quá trình chiết xuất: Mẫu da sau khi được chuẩn bị và nghiền nhỏ theo đúng quy chuẩn sẽ được chiết bằng nước cất hoặc nước khử ion ở nhiệt độ từ 20 độ C đến 25 độ C trong các điều kiện khuấy trộn cơ học được kiểm soát chặt chẽ.
- Xác định chất tan trong nước: Dịch chiết sau khi lọc sẽ được lấy một thể tích chính xác để bốc hơi khô trên bể cách thủy, sau đó sấy khô cặn ở nhiệt độ (102 ± 2) độ C cho đến khi đạt khối lượng không đổi. Khối lượng cặn khô thu được chính là lượng chất tan trong nước.
- Xác định chất vô cơ tan trong nước: Phần cặn khô thu được ở bước trên tiếp tục được nung trong lò nung ở nhiệt độ quy định để loại bỏ hoàn toàn các hợp chất hữu cơ. Khối lượng chất vô cơ còn lại sau khi nung chính là lượng chất vô cơ tan trong nước.
- Xác định chất hữu cơ tan trong nước: Hàm lượng chất hữu cơ tan trong nước được tính toán gián tiếp bằng cách lấy hàm lượng chất tan trong nước trừ đi hàm lượng chất vô cơ tan trong nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Leather- Chemical tests - Determination of water-soluble matter, water-soluble inorganic matter and water-soluble organic matter
Lời nói đầu
TCVN 9554:2013 hoàn toàn lương đương với ISO 4098:2006;
TCVN 9554:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 120 Sản phẩm da biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
DA - PHÉP THỬ HÓA - XÁC ĐỊNH CHẤT TAN TRONG NƯỚC, CHẤT VÔ CƠ TAN TRONG NƯỚC VÀ CHẤT HỮU CƠ TAN TRONG NƯỚC
Leather- Chemical tests - Determination of water-soluble matter, water-soluble inorganic matter and water-soluble organic matter
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định các chất tan trong nước, các chất vô cơ tan trong nước và các chất hữu cơ tan trong nước.
Phương pháp này áp dụng cho tất cả các loại da. Kết quả thu được phụ thuộc vào những yếu tố sau:
- độ mịn của da nghiền;
- nhiệt độ chiết;
- thời gian chiết;
- tỉ lệ da và nước.
Để thu được các kết quả có thể so sánh được, bắt buộc phải tái lập chính xác các điều kiện thử.
Trong tất cả các trường hợp, bất kỳ muối amoni nào có trong dung dịch lọc đều được tính là một phần của chất tan trong nước và sau đó sẽ bị phân hủy khi cháy. Vì vậy, loại muối này là một phần của kết quả thu được đối với các chất hữu cơ tan trong nước. Nếu có yêu cầu, có thể xác định riêng biệt nồng độ của các muối amoni trong dung dịch lọc.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10055:2013 (ISO 14087:2011) về Da - Phép thử cơ - lý - Xác định lực uốn
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10056:2013 (ISO 14930:2012) về Da - Da để làm găng tay thời trang - Các yêu cầu
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10451:2014 (ISO 14931:2004) về Da - Hướng dẫn lựa chọn da để may trang phục (trừ da lông)
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7117:2007 (ISO 2418: 2002) về Da - Phép thử hoá, cơ lý và độ bền màu - Vị trí lấy mẫu
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7126:2010 (ISO 4044 : 2008) về Da - Phép thử hóa học - Chuẩn bị mẫu thử hoá
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7129:2010 (ISO 4048: 2008) về Da - Phép thử hóa học - Xác định chất hòa tan trong Diclometan và hàm lượng axit béo tự do
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10055:2013 (ISO 14087:2011) về Da - Phép thử cơ - lý - Xác định lực uốn
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10056:2013 (ISO 14930:2012) về Da - Da để làm găng tay thời trang - Các yêu cầu
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10451:2014 (ISO 14931:2004) về Da - Hướng dẫn lựa chọn da để may trang phục (trừ da lông)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9554:2013 (ISO 4098:2006) về Da - Phép thử hóa - Xác định chất tan trong nước, chất vô cơ tan trong nước và chất hữu cơ tan trong nước
- Số hiệu: TCVN9554:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
