Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10050:2013 (ISO 5431:2013) quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và các điều khoản thương mại đối với sản phẩm da dê phèn xanh (wet blue goat skins). Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp thống nhất tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm trong giao thương nội địa và quốc tế. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định cụ thể các yêu cầu, phương pháp thử và các điều khoản thương mại đối với da dê phèn xanh được sản xuất bằng quy trình thuộc da crôm cơ bản.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ sở sản xuất, chế biến da, các đơn vị xuất nhập khẩu và các cơ quan kiểm định chất lượng sản phẩm da dê phèn xanh.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho các loại da thuộc bằng các tác nhân khác không phải crôm hoặc các loại da của động vật khác ngoài dê.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Tiêu chuẩn này áp dụng các tài liệu viện dẫn quốc tế (ISO) và quốc gia (TCVN) tương ứng để thực hiện các phép thử hóa học, vật lý và lấy mẫu.
- Các tài liệu viện dẫn cốt lõi bao gồm các tiêu chuẩn về xác định hàm lượng chất bay hơi (độ ẩm), xác định hàm lượng oxit crôm (Cr2O3), đo trị số pH của dung dịch chiết nước, và phương pháp xác định nhiệt độ co ngót của da.
- Việc áp dụng các tài liệu viện dẫn này đảm bảo tính đồng bộ, chính xác và khách quan khi đánh giá chất lượng da dê phèn xanh giữa các bên liên quan.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
- Da dê phèn xanh (Wet blue goat skin): Là da dê tươi hoặc da dê đã được bảo quản, được thuộc bằng muối crôm cơ bản (phèn xanh) và vẫn giữ nguyên độ ẩm, chưa qua công đoạn làm khô hoặc hoàn thiện tiếp theo.
- Khuyết tật trên da: Các tì vết tự nhiên hoặc do quá trình cơ học, sinh học gây ra trên bề mặt da dê (như vết sẹo, vết côn trùng cắn, vết xước do hàng rào, hoặc lỗi trong quá trình lột da, thuộc da) làm giảm giá trị sử dụng của tấm da.
- Phần rìa (Trimming): Việc cắt bỏ các phần không có giá trị sử dụng ở rìa tấm da (như chân, đuôi, tai) để tạo ra một tấm da có hình dáng chuẩn hóa, thuận tiện cho việc đo diện tích và gia công tiếp theo.
- Các yêu cầu chung và yêu cầu kỹ thuật (Điều 4)
- Yêu cầu về nguyên liệu: Da dê nguyên liệu dùng để sản xuất da phèn xanh phải có nguồn gốc rõ ràng, không bị thối rữa hoặc hư hỏng nghiêm trọng do vi sinh vật trước khi đưa vào quy trình thuộc da.
- Yêu cầu về hóa học:
- Hàm lượng oxit crôm (Cr2O3) phải đạt mức tối thiểu quy định (thường tính trên khối lượng chất khô) để đảm bảo độ thuộc ổn định và khả năng chống thối rữa tốt.
- Trị số pH của dung dịch chiết nước và hiệu số pH phải nằm trong giới hạn cho phép nhằm tránh hiện tượng hủy hoại sợi da do axit dư thừa hoặc ảnh hưởng đến các công đoạn tái thuộc, nhuộm sau này.
- Hàm lượng chất bay hơi (độ ẩm) phải được kiểm soát ở mức hợp lý để tránh da bị khô cứng hoặc quá ướt gây nấm mốc trong quá trình vận chuyển và lưu kho.
- Yêu cầu về vật lý: Nhiệt độ co ngót của da dê phèn xanh phải đạt mức tối thiểu theo quy định (thường trên 95 độ C hoặc 100 độ C tùy thuộc vào mức độ thuộc crôm) để chứng minh liên kết thuộc da đã hoàn thành bền vững.
- Yêu cầu về ngoại quan và cắt tỉa: Tấm da phải được cắt tỉa sạch sẽ, loại bỏ các phần thừa không sử dụng được. Bề mặt da không được có các vết bẩn cơ học nghiêm trọng hoặc các vùng bị thuộc không đều (loang lổ màu sắc).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 10050:2013
ISO 5431:2013
DA - DA DÊ PHÈN XANH - CÁC YÊU CẦU
Leather - Wet blue goat skins - Specification
TCVN 10050:2013 hoàn toàn tương đương với ISO 5431:2013.
TCVN 10050:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 120 Sản phẩm da biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
DA - DA DÊ PHÈN XANH - CÁC YÊU CẦU
Leather - Wet blue goat skins - Specification
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu, phương pháp lấy mẫu và phương pháp thử cho da phèn xanh được làm từ da dê thuộc đã tẩy lông và sử dụng crom sulfat kiềm là tác nhân thuộc chính.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 7117 (ISO 2418), Da - Mẫu phòng thí nghiệm - Vị trí và nhận dạng
TCVN 7125 (ISO 3380), Da - Xác định nhiệt độ bền co
TCVN 7127 (ISO 4045), Da - Xác định pH
TCVN 8831-1 (ISO 5398-1), Da - Xác định hàm lượng crom oxit - Phần 1: Định lượng bằng phương pháp chuẩn độ
TCVN 10048 (ISO 4684), Da - Phép thử hóa - Xác định chất bay hơi
ASTM D4576, Standard test method for mold growth resistance of wet blue (Phương pháp thử chuẩn để xác định sự kháng lại sự phát triển của nấm mốc trên da phèn xanh)
3. Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1. Bảo quản (cured)
Bảo vệ da tạm thời tránh thối rữa cho đến khi da được thuộc.
CHÚ THÍCH: Các phương pháp bảo quản bao gồm ướp muối khô hoặc ướt hoặc sấy khô.
3.2. Sự chuyển màu (pigmentation)
Máu sắc được tạo ra bởi sự sinh trưởng của nấm trên da phèn xanh.
CHÚ THÍCH: Màu sắc được tạo ra bởi nấm sẽ thường là màu đen, trắng, xanh lá cây hoặc vàng nhưng cũng có thể là màu hồng hoặc tím.
4. Các yêu cầu
4.1. Da nguyên liệu
Da dê phèn xanh phải được xử lý từ da dê đã được bảo quản hoặc da dê tươi.
4.2. Thuộc da
Sau khi thực hiện các công đoạn trước thuộc, da phải được thuộc với crom sulfat kiềm là tác nhân thuộc chính. Mặt cắt ngang của da được hóa chất thấm hoàn toàn thể hiện bằng màu xanh nhạt của crom sulfat khi kiểm tra bằng mắt thường. Thực hiện thuộc tại pH 3,0 hoặc lớn hơn
4.3. Chất diệt nấm
Chất diệt nấm được sử dụng để ức chế sự phát triển của nấm mốc trên da dê phèn xanh.
CHÚ THÍCH 1: Chất diệt nấm được sử dụng để ức chế sự phát triển của nấm mốc và sự chuyển màu trên da dê phèn xanh phải có hiệu quả và không làm ảnh hưởng đến sức khỏe. Nên có thỏa thuận giữa người mua và nhà cung cấp đối với loại chất diệt nấm và liều lượng sử dụng.
CHÚ THÍCH 2: Chất diệt nấm tốt nhất là phải được sử dụng với hàm lượng phù hợp để bảo quản được đến 4 tháng ở nhiệt độ và độ ẩm thông thường trong thời gian bảo quản hoặc vận chuyển.
4.4. Ngoại quan
Da phèn xanh phải được nạo sạch thịt và mặt cật phải được tẩy sạch lông, bao gồm lông ngắn và lông tơ. Kích cỡ và phân loại phải theo thỏa thuận giữa các bên liên quan.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10058:2013 (ISO 15701:1998) về Da - Phép thử độ bền màu - Độ bền màu với thôi nhiễm trong Poly (Vinyl Clorua) hóa dẻo
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10059:2013 (ISO 15702 : 1998) về Da - Phép thử độ bền màu - Độ bền màu với giặt máy
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10060:2013 (ISO 17070:2006) về Da - Phép thử hóa - Xác định hàm lượng Pentaclophenol
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11541-1:2016 (ISO 7482-1:1998) về Da dê nguyên liệu - Phần 1: Mô tả các khuyết tật
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11541-2:2016 (ISO 7482-2:1999) về Da dê nguyên liệu - Phần 2: Hướng dẫn phân loại theo khối lượng và kích cỡ
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11541-3:2016 (ISO 7482-3:2005) về Da dê nguyên liệu - Phần 3: Hướng dẫn phân loại theo khuyết tật
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11542:2016 (ISO 11396:2012) về Da cá sấu - Phân vùng da mô tả các khuyết tật phân loại theo khuyết tật kích thước (chiều dài) và nguồn gốc
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11544:2016 (ISO 14088:2012) về Da - Phép thử hóa - Phân tích định lượng tác nhân thuộc bằng phương pháp lọc
- 1Quyết định 4267/QĐ-BKHCN năm 2013 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7117:2007 (ISO 2418: 2002) về Da - Phép thử hoá, cơ lý và độ bền màu - Vị trí lấy mẫu
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7125:2007 (ISO 3380 : 2002) về Da - Phép thử cơ lý - Xác định nhiệt độ co đến 100 độ C
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7127:2010 (ISO 4045 : 2008) về Da - Phép thử hóa học - Xác định độ pH
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10048:2013 (ISO 4684:2005) về Da - Phép thử hóa - Xác định chất bay hơi
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10058:2013 (ISO 15701:1998) về Da - Phép thử độ bền màu - Độ bền màu với thôi nhiễm trong Poly (Vinyl Clorua) hóa dẻo
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10059:2013 (ISO 15702 : 1998) về Da - Phép thử độ bền màu - Độ bền màu với giặt máy
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10060:2013 (ISO 17070:2006) về Da - Phép thử hóa - Xác định hàm lượng Pentaclophenol
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11541-1:2016 (ISO 7482-1:1998) về Da dê nguyên liệu - Phần 1: Mô tả các khuyết tật
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11541-2:2016 (ISO 7482-2:1999) về Da dê nguyên liệu - Phần 2: Hướng dẫn phân loại theo khối lượng và kích cỡ
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11541-3:2016 (ISO 7482-3:2005) về Da dê nguyên liệu - Phần 3: Hướng dẫn phân loại theo khuyết tật
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11542:2016 (ISO 11396:2012) về Da cá sấu - Phân vùng da mô tả các khuyết tật phân loại theo khuyết tật kích thước (chiều dài) và nguồn gốc
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11544:2016 (ISO 14088:2012) về Da - Phép thử hóa - Phân tích định lượng tác nhân thuộc bằng phương pháp lọc
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10050:2013 (ISO 5431:2013) về Da - Da dê phèn xanh - Các yêu cầu
- Số hiệu: TCVN10050:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
