Tổng quan về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11541-1:2016 (ISO 7482-1:1998)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11541-1:2016 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 7482-1:1998. Đây là văn bản kỹ thuật chuyên ngành quan trọng quy định về việc phân loại, nhận diện và mô tả các khuyết tật trên da dê nguyên liệu. Tiêu chuẩn này đóng vai trò làm cơ sở pháp lý và kỹ thuật cho các hoạt động thương mại, kiểm định chất lượng, phân hạng và chế biến da dê tại Việt Nam cũng như trong hoạt động xuất nhập khẩu quốc tế.
Phạm vi áp dụng và mục tiêu cốt lõi
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn áp dụng trực tiếp đối với sản phẩm da dê nguyên liệu (chưa qua thuộc da) nhằm phục vụ cho ngành công nghiệp da giày, may mặc và các sản phẩm da khác.
- Mục tiêu chính: Thiết lập một hệ thống thuật ngữ thống nhất và mô tả chi tiết các loại khuyết tật xuất hiện trên da dê nguyên liệu, giúp các bên liên quan dễ dàng đánh giá chất lượng, phân cấp chất lượng và định giá sản phẩm một cách khách quan, minh bạch.
Cấu trúc nội dung của tiêu chuẩn
Dựa trên danh mục tiêu chuẩn hóa, nội dung cốt lõi của văn bản tập trung vào các phần sau:
- Phần mở đầu và các điều khoản chung (Điều 1 đến Điều 4): Định nghĩa các khái niệm cơ bản về da dê nguyên liệu, các thuật ngữ kỹ thuật liên quan đến cấu trúc da, các vùng trên tấm da và nguyên tắc xác định khuyết tật.
- Mô tả chi tiết các khuyết tật: Phân loại cụ thể từng nhóm khuyết tật dựa trên nguyên nhân hình thành và mức độ ảnh hưởng đến bề mặt da.
- Phần phụ lục (Extras): Cung cấp các thông tin bổ trợ, hướng dẫn phương pháp xác định vị trí, kích thước và mức độ nghiêm trọng của các khuyết tật trên bề mặt tấm da thực tế.
Phân loại các khuyết tật chính trên da dê nguyên liệu
Theo nội dung tiêu chuẩn hóa quốc tế về da nguyên liệu, các khuyết tật được mô tả chi tiết bao gồm các nhóm chính sau:
- Khuyết tật do tự nhiên và chăn nuôi: Các vết sẹo do côn trùng cắn (ve, rận, muỗi), vết thương do bệnh ngoài da (như ghẻ, nấm, đậu dê), hoặc các vết xước do hàng rào kẽm gai và do động vật húc nhau trong quá trình chăn thả.
- Khuyết tật do quá trình giết mổ và lột da: Các vết dao cắt sâu vào lớp biểu bì hoặc hạ bì, vết rách, hoặc việc xẻ da không đúng quy cách làm biến dạng hình dáng tấm da.
- Khuyết tật do bảo quản và vận chuyển: Các vết thối rữa do vi khuẩn xâm nhập khi không được muối hoặc sấy khô kịp thời, vết muối đốt do chất lượng muối bảo quản kém, hoặc các hư hỏng vật lý phát sinh trong quá trình xếp dỡ, vận chuyển.
Ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn
Việc áp dụng TCVN 11541-1:2016 giúp chuẩn hóa quy trình đánh giá chất lượng nguyên liệu đầu vào cho ngành công nghiệp thuộc da tại Việt Nam. Điều này không chỉ bảo vệ quyền lợi của người chăn nuôi và nhà sản xuất trong nước mà còn nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm da thuộc Việt Nam trên thị trường quốc tế nhờ sự tương thích hoàn toàn với tiêu chuẩn ISO toàn cầu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
DA DÊ NGUYÊN LIỆU - PHẦN 1: MÔ TẢ CÁC KHUYẾT TẬT
Raw goat skins - Part 1: Descriptions of defects
Lời nói đầu
TCVN 11541-1:2016 hoàn toàn tương đương với ISO 7482-1:1998. ISO 7482-1:1998 đã được rà soát và phê duyệt lại năm 2010 với bố cục và nội dung không thay đổi.
TCVN 11541-1:2016 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 120 Sản phẩm da biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 11541 (ISO 7482), Da dê nguyên liệu gồm các phần sau:
- TCVN 11541-1:2016 (ISO 7482-1:1998), Phần 1: Mô tả các khuyết tật;
- TCVN 11541-2:2016 (ISO 7482-2:1999), Phần 2: Hướng dẫn phân loại theo khối lượng và kích cỡ;
- TCVN 11541-3:2016 (ISO 7482-3:2005), Phần 3: Hướng dẫn phân loại theo khuyết tật.
DA DÊ NGUYÊN LIỆU - PHẦN 1: MÔ TẢ CÁC KHUYẾT TẬT
Raw goat skins - Part 1: Descriptions of defects
Tiêu chuẩn này mô tả các khuyết tật có thể xảy ra trên da dê nguyên liệu (xem chú thích 1). Tiêu chuẩn áp dụng cho da dê tươi và da dê được bảo quản (phơi khô, muối ướt hoặc muối khô).
CHÚ THÍCH 1 Một số khuyết tật không được xác định trong tiêu chuẩn này, có thể xuất hiện chỉ trong hoặc sau khi thuộc da, mà không có bất kỳ biểu hiện nào trên da nguyên liệu.
2 Thuật ngữ liên quan đến việc xén diềm
2.1
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn ngành 24 TCN 02:2004 về da trâu bọc đệm - Yêu cầu kỹ thuật - Phương pháp thử do Bộ Công nghiệp ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10050:2013 (ISO 5431:2013) về Da - Da dê phèn xanh - Các yêu cầu
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10052:2013 (ISO 5433:2013) về Da - Da trâu, bò phèn xanh - Các yêu cầu
- 1Quyết định 4083/QĐ-BKHCN năm 2016 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Da động vật làm nguyên liệu do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 24 TCN 02:2004 về da trâu bọc đệm - Yêu cầu kỹ thuật - Phương pháp thử do Bộ Công nghiệp ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10050:2013 (ISO 5431:2013) về Da - Da dê phèn xanh - Các yêu cầu
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10052:2013 (ISO 5433:2013) về Da - Da trâu, bò phèn xanh - Các yêu cầu
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11541-2:2016 (ISO 7482-2:1999) về Da dê nguyên liệu - Phần 2: Hướng dẫn phân loại theo khối lượng và kích cỡ
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11541-3:2016 (ISO 7482-3:2005) về Da dê nguyên liệu - Phần 3: Hướng dẫn phân loại theo khuyết tật
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11541-1:2016 (ISO 7482-1:1998) về Da dê nguyên liệu - Phần 1: Mô tả các khuyết tật
- Số hiệu: TCVN11541-1:2016
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2016
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
