Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11542:2016 (ISO 11396:2012)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11542:2016 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 11396:2012. Tiêu chuẩn này quy định các nguyên tắc kỹ thuật trong việc phân vùng da cá sấu, mô tả chi tiết các loại khuyết tật, đồng thời thiết lập hệ thống phân loại chất lượng dựa trên các yếu tố khuyết tật, kích thước (chiều dài) và nguồn gốc của da. Tiêu chuẩn áp dụng cho tất cả các loại da cá sấu ở các trạng thái khác nhau, bao gồm da tươi, da muối, da đã bảo quản, da thuộc mộc (crust) và da thành phẩm.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn trong ngành công nghiệp thuộc da:
- Tiêu chuẩn cung cấp một phương pháp thống nhất và chuẩn hóa để nhận biết, phân ranh giới các vùng trên tấm da cá sấu.
- Đưa ra các mô tả chi tiết và phân loại đối với các khuyết tật tự nhiên hoặc các khuyết tật phát sinh trong quá trình chăn nuôi, giết mổ, bảo quản, vận chuyển và thuộc da.
- Thiết lập hệ thống phân hạng chất lượng da dựa trên mức độ nghiêm trọng của khuyết tật, kích thước chiều dài tấm da và nguồn gốc xuất xứ của nguồn nguyên liệu.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, việc viện dẫn các tài liệu kỹ thuật liên quan là bắt buộc:
- TCVN 7117 (ISO 2418) về Da - Thử nghiệm hóa học, vật lý, cơ học và độ bền màu - Vị trí lấy mẫu. Tài liệu này đảm bảo việc xác định vị trí lấy mẫu thử nghiệm trên da cá sấu được thực hiện đồng bộ và không làm ảnh hưởng đến kết quả đánh giá chất lượng chung của tấm da.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chuẩn hóa nhằm tránh sự nhầm lẫn giữa các bên trong giao dịch thương mại và kiểm định chất lượng:
- Da cá sấu (Crocodile skin): Lớp da bọc ngoài của các loài động vật thuộc bộ cá sấu (Crocodilia), bao gồm cả phần bụng, hông, lưng và đuôi.
- Khuyết tật (Defect): Bất kỳ sự không hoàn hảo nào xuất hiện trên bề mặt hoặc cấu trúc da làm giảm giá trị thẩm mỹ, độ bền cơ học hoặc khả năng sử dụng của tấm da.
- Khuyết tật đã lành (Healed defect): Các vết thương, vết trầy xước hoặc vết cắn xảy ra trong quá trình sống của con vật đã được chữa lành hoàn toàn trước khi giết mổ, thường để lại sẹo nhưng cấu trúc da tại đó đã đóng kín.
- Khuyết tật hở (Open defect): Các vết thương chưa lành, vết cắt sâu do quá trình lột da, hoặc các lỗ thủng xuyên qua lớp da chưa được liên kết lại, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến độ bền kéo của da.
- Vảy sừng hay nốt sừng (Osteoderms/Buttons): Các cấu trúc xương cứng hình thành bên trong các vảy của một số loài cá sấu, gây khó khăn cho quá trình thuộc da và xẻ mỏng da.
Điều 4: Phân vùng da cá sấu (Laying out of skins)
Đây là nội dung kỹ thuật cốt lõi quy định cách thức phân chia một tấm da cá sấu thành các vùng cụ thể để phục vụ cho việc đánh giá và định giá chất lượng:
- Vùng bụng (Belly area): Là phần da có giá trị thương mại cao nhất, kéo dài từ gốc cổ đến hậu môn và giới hạn bởi hai đường hông. Vùng này yêu cầu cấu trúc vảy phải phẳng, đều đặn, mềm mại và có tỷ lệ khuyết tật thấp nhất.
- Vùng hông (Flank area): Nằm ở hai bên sườn của con vật, nằm giữa chi trước và chi sau. Vùng hông thường có cấu trúc vảy nhỏ hơn, hình tròn hoặc hình bầu dục và có độ đàn hồi cao hơn vùng bụng.
- Vùng đuôi (Tail area): Phần da kéo dài từ sau hậu môn đến chóp đuôi. Vùng này có đặc điểm vảy lớn, dày, cứng và thường có các gai sừng đặc trưng của loài.
- Vùng đầu và cổ (Head and neck area): Phần da bao quanh đầu và cổ của cá sấu, thường có cấu trúc vảy gồ ghề và độ dày không đồng đều, đòi hỏi kỹ thuật xử lý chuyên biệt khi thuộc da.
Việc phân định rõ ràng các vùng da này giúp người kiểm định dễ dàng định vị khuyết tật, từ đó áp dụng các quy tắc khấu trừ điểm chất lượng một cách chính xác và minh bạch nhất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 11542:2016
ISO 11396:2012
DA CÁ SẤU - PHÂN VÙNG DA, MÔ TẢ CÁC KHUYẾT TẬT, PHÂN LOẠI THEO KHUYẾT TẬT, KÍCH THƯỚC (CHIỀU DÀI) VÀ NGUỒN GỐC
Crocodile skins - Presentation, description of defects, grading on the basis of defects, size (length) and origin
Lời nói đầu
TCVN 11542:2016 hoàn toàn tương đương với ISO 11396:2012
TCVN 11542:2016 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 120 Sản phẩm da biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
DA CÁ SẤU - PHÂN VÙNG DA, MÔ TẢ CÁC KHUYẾT TẬT, PHÂN LOẠI THEO KHUYẾT TẬT, KÍCH THƯỚC (CHIỀU DÀI) VÀ NGUỒN GỐC
Crocodile skins - Presentation, description of defects, grading on the basis of defects, size (length) and origin
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này mô tả hình dạng da cá sấu và các khuyết tật có thể xảy ra. Tiêu chuẩn đưa ra các hướng dẫn để phân loại da cá sấu theo khuyết tật, kích thước (chiều dài) và giống.
2 Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau.
2.1 Vảy (scute)
Tấm xương bên ngoài của da cá sấu.
2.2 Lột da (flaying)
Cắt mổ súc vật dọc theo đường cụ thể và lấy da ra khỏi con vật đó.
CHÚ THÍCH Có thể thực hiện lột da bằng tay hoặc bằng máy.
2.3 Lọc thịt (fleshing)
Loại bỏ thịt hoặc mô mỡ từ con da.
CHÚ THÍCH Mỡ và bạc nhạc thừa dính trên da sẽ giữ ẩm và là nguyên nhân gây ra tình trạng kỵ khí làm da bị thối rữa và mất giá trị.
3 Phân vùng da cá sấu
3.1 Việc phân vùng da cá sấu lột mổ theo đường sống lưng xuống tâm được minh họa trong Hình 1. Để phân vùng, sử dụng các thuật ngữ sau:
a) vùng hình dạng, ký hiệu là (PA);
b) ngoài vùng hình dạng, ký hiệu là (OP).
3.2 Vùng hình dạng được chia thành ba phần dưới đây, theo thứ tự quan trọng, với vùng bụng có bốn góc phần tư:
1) đầu (A1);
2) bụng (A2), với các góc phần tư bụng từ Q1 đến Q4;
3) đuôi (A3).

CHÚ DẪN
1 Vảy thứ ba sau chân trước
2 Da bụng
Hình 1 - Phân vùng da cá sấu
4 Khuyết tật
Các khuyết tật trên da cá sấu được liệt kê từ 4.1 đến 4.6.
4.1 Nốt
vết lõm dạng tròn.
4.2 Vết cắt hoặc lỗ (C hoặc H)
Các vết cắt hoặc lỗ thủng xuyên qua da. Có hai loại:
- Loại 1: một vết cắt hoặc lỗ có đường kính đến 10 mm theo chiều rộng và chiều dài từ 5 mm đến 20 mm;
- Loại 2: một vết cắt hoặc lỗ có đường kính đến 20 mm theo chiều rộng và chiều dài từ 5 mm đến 40 mm.
4.3 Sẹo
Các thương tổn trên da cá sấu trước khi lột da hoặc trước khi giết mổ và đã có thời gian lành lại.
CHÚ THÍCH Các vết cắt, lỗ và vết xước để lại sẹo, vết hoặc thương tổn vĩnh viễn trên da.
4.4 Vết xước
Các phần hư hại trên da cá sấu trong khi giết mổ hoặc lột da
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quyết định 4083/QĐ-BKHCN năm 2016 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Da động vật làm nguyên liệu do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 24 TCN 01:2004 về da bò Wetblue – Yêu cầu kỹ thuật – Phương pháp thử
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10050:2013 (ISO 5431:2013) về Da - Da dê phèn xanh - Các yêu cầu
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10051:2013 (ISO 5432:2013) về Da - Da cừu phèn xanh - Các yêu cầu
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11542:2016 (ISO 11396:2012) về Da cá sấu - Phân vùng da mô tả các khuyết tật phân loại theo khuyết tật kích thước (chiều dài) và nguồn gốc
- Số hiệu: TCVN11542:2016
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2016
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
