Giới thiệu về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10041-13:2015
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10041-13:2015 (hoàn toàn tương đương với ISO 9073-13:2006) là một văn bản kỹ thuật quan trọng trong hệ thống tiêu chuẩn quốc gia về vật liệu dệt. Tiêu chuẩn này quy định cụ thể phương pháp thử nghiệm để xác định thời gian chất lỏng thấm qua lặp lại đối với vải không dệt. Đây là chỉ số kỹ thuật cốt lõi giúp đánh giá khả năng dẫn truyền và quản lý chất lỏng của vật liệu qua nhiều lần tiếp xúc liên tiếp, phục vụ trực tiếp cho việc kiểm soát chất lượng trong sản xuất các sản phẩm vệ sinh, y tế và công nghiệp.
Phân tích nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Cấu trúc của các điều khoản đầu tiên trong tiêu chuẩn thiết lập nền tảng pháp lý và kỹ thuật đồng bộ cho toàn bộ quy trình thử nghiệm:
- - Phạm vi áp dụng (Điều 1): Xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của phương pháp thử. Phương pháp này được thiết kế chuyên biệt cho các loại vải không dệt, đặc biệt là các loại vải được sử dụng làm lớp phủ bề mặt trong các sản phẩm thấm hút (như tã giấy, băng vệ sinh) nhằm đo lường khả năng chịu đựng và tốc độ thấm hút chất lỏng qua nhiều chu kỳ sử dụng.
- - Tài liệu viện dẫn (Điều 2): Quy định các tiêu chuẩn liên quan bắt buộc phải áp dụng chung để đảm bảo tính chuẩn xác của phép thử. Các tài liệu viện dẫn này bao gồm các tiêu chuẩn về môi trường điều hòa mẫu, tiêu chuẩn về nước thử nghiệm và các phần khác trong bộ tiêu chuẩn TCVN 10041 (ISO 9073) để đảm bảo tính thống nhất về mặt kỹ thuật.
- - Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3): Định nghĩa chi tiết các khái niệm chuyên ngành được sử dụng trong tiêu chuẩn. Trọng tâm là việc làm rõ khái niệm "thời gian chất lỏng thấm qua lặp lại" (repeated liquid strike-through time) – khoảng thời gian cần thiết để một lượng chất lỏng xác định đi xuyên qua lớp vải không dệt dưới các điều kiện thử nghiệm được kiểm soát nghiêm ngặt trong nhiều lần thử liên tiếp trên cùng một mẫu.
- - Nguyên lý của phương pháp thử (Điều 4): Thiết lập nguyên tắc vận hành của phép thử. Theo đó, một lượng chất lỏng mô phỏng (thường là dung dịch muối chuẩn) được đưa lên bề mặt mẫu thử vải không dệt đặt trên một tấm thấm chuẩn. Thiết bị thử nghiệm tự động ghi lại thời gian từ khi chất lỏng tiếp xúc với mẫu cho đến khi nó thấm hoàn toàn qua mẫu. Quá trình này được lặp lại nhiều lần với khoảng thời gian nghỉ xác định giữa các lần để đánh giá sự thay đổi về tính năng thấm hút của vật liệu.
Ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn đối với ngành dệt may
Việc áp dụng TCVN 10041-13:2015 mang lại những giá trị thực tiễn to lớn cho các doanh nghiệp sản xuất và các cơ quan kiểm định chất lượng:
- - Chuẩn hóa quy trình đánh giá: Cung cấp một phương pháp luận thống nhất, khách quan và có độ lặp lại cao để đánh giá chất lượng vải không dệt, loại bỏ các sai số do phương pháp thử tự phát gây ra.
- - Nâng cao chất lượng sản phẩm: Giúp các nhà sản xuất kiểm soát tốt hơn đặc tính kỹ thuật của nguyên liệu đầu vào, từ đó cải tiến công nghệ sản xuất nhằm tối ưu hóa khả năng thấm hút và chống thấm ngược của sản phẩm cuối cùng.
- - Thúc đẩy xuất khẩu: Do tương đương hoàn toàn với tiêu chuẩn quốc tế ISO 9073-13:2006, việc áp dụng tiêu chuẩn này giúp sản phẩm vải không dệt của Việt Nam dễ dàng vượt qua các rào cản kỹ thuật để thâm nhập vào các thị trường quốc tế khó tính.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
VẬT LIỆU DỆT - PHƯƠNG PHÁP THỬ CHO VẢI KHÔNG DỆT - PHẦN 13: THỜI GIAN CHẤT LỎNG THẤM QUA LẶP LẠI
Textiles - Test methods for nonwovens - Part 13: Repeated liquid strike-through time
Lời nói đầu
TCVN 10041-13:2015 hoàn toàn tương đương với ISO 9073-13:2006. ISO 9073-13:2006 đã được rà soát và phê duyệt lại vào năm 2015 với bố cục và nội dung không thay đổi.
TCVN 10041-13:2015 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 38 Vật liệu dệt biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 10041 (ISO 9073), Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt, gồm các phần sau:
- TCVN 10041-1:2013 (ISO 9073-1:1989), Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 1: Xác định khối lượng trên đơn vị diện tích.
- TCVN 10041-2:2013 (ISO 9073-2:1995), Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 2: Xác định độ dày.
- TCVN 10041-3:2013 (ISO 9073-3:1989), Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 3: Xác định độ bền và độ giãn dài khi kéo.
- TCVN 10041-4:2013 (ISO 9073-4:1997), Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 4: Xác định độ bền xé.
- TCVN 10041-5:2015 (ISO 9073-5:2008), Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 5: Xác định khả năng chống xuyên thủng cơ học (phương pháp nén thủng bằng bi).
- TCVN 10041-6:2015 (ISO 9073-6:2000), Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 6: Độ hấp thụ.
- TCVN 10041-7:2015 (ISO 9073-7:1995), Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 7: Xác định chiều dài uốn.
- TCVN 10041-8:2015 (ISO 9073-8:1995), Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 8: Xác định thời gian chất lỏng thấm qua (nước tiểu mô phỏng).
- TCVN 10041-9:2015 (ISO 9073-9:2008), Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 9: Xác định độ rủ bao gồm hệ số rủ.
- TCVN 10041-10:2015 (ISO 9073-10:2003), Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 10: Sự tạo bụi xơ và các mảnh vụn khác ở trạng thái khô.
- TCVN 10041-11:2015 (ISO 9073-11:2002), Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt -Phần 11: Lượng tháo chảy.
- TCVN 10041-12:2015 (ISO 9073-12:2002), Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 12: Độ thấm hút yêu cầu.
- TCVN 10041-13:2015 (ISO 9073-13:2006), Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 13: Thời gian chất lỏng thấm qua lặp lại.
- TCVN 10041-14:2015 (ISO 9073-14:2006), Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 14: Độ thấm ngược của lớp phủ
Bộ tiêu chuẩn ISO 9073 còn các phần sau:
- ISO 9073-15:2007, Textiles - Test methods for nonwovens - Part 15: Determination of air permeability.
- ISO 9073-16:2007, Textiles - Test methods for nonwovens - Part 16: Determination of resistance to penetration by water (hydrostatic pressure).
- ISO 9073-17:2008, Textiles - Test methods for nonwovens - Part 17: Determination of water penetration (spray impact).
- ISO 9073-18:2007, Textiles - Test methods for nonwovens - Part 18: Determination of breaking strength and elongation of nonwoven materials using the grab tensile test.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5465-22:2016 (ISO 1833-22:2013) về Vật liệu dệt - Phân tích định lượng hóa học - Phần 22: Hỗ hợp xơ visco hoặc một số xơ cupro hoặc xơ modal hoặc xơ lyocell và xơ lanh (phương pháp sử dụng axit formic và kẽm clorua)
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5465-26:2014 (ISO 1833-26:2013) về Vật liệu dệt - Phân tích định lượng hóa học - Phần 26: Hỗn hợp xơ melamin và xơ bông hoặc xơ melamin và xơ aramit (phương pháp sử dụng axit formic nóng);
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-A04:2014 (ISO 105-A04:1989) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần A04: Phương pháp đánh giá cấp dây màu của vải thử kèm bằng thiết bị
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-C07:2014 (ISO 105-C07:1999) Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần C07: Độ bền màu với quá trình chà xát ướt của vật liệu dệt được in pigment
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-X05:2016 (ISO 105-X05:1994) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần X05: Độ bền màu với dung môi hữu cơ
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11533-1:2016 (ISO 11721-1:2001) về Vật liệu dệt - Xác định độ bền của vật liệu dệt có chứa xenlulo đối với vi sinh vật - Phép thử chôn trong đất - Phần 1: Đánh giá xử lý hoàn tất có chứa chất chống mục
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11956:2017 (ISO 9865:1991) về Vật liệu dệt - Xác định tính kháng nước của vải bằng phép thử phun mưa Bundesmann
- 1Quyết định 4056/QĐ-BKHCN năm 2015 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3649:2007 (ISO 186 : 2002) về Giấy và cáctông - Lấy mẫu để xác định chất lượng trung bình
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5465-22:2016 (ISO 1833-22:2013) về Vật liệu dệt - Phân tích định lượng hóa học - Phần 22: Hỗ hợp xơ visco hoặc một số xơ cupro hoặc xơ modal hoặc xơ lyocell và xơ lanh (phương pháp sử dụng axit formic và kẽm clorua)
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10041-1:2013 (ISO 9073-1:1989) về Vật liệu dệt – Phương pháp thử cho vải không dệt – Phần 1: Xác định khối lượng trên đơn vị diện tích
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10041-2:2013 (ISO 9073-2:1995) về Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 2: Xác định độ dày
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10041-3:2013 (ISO 9073-3:1989) về Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 3: Xác định độ bền và độ giãn dài khi kéo
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10041-4:2013 (ISO 9073-4:1997) về Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 4: Xác định độ bền xé
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5465-26:2014 (ISO 1833-26:2013) về Vật liệu dệt - Phân tích định lượng hóa học - Phần 26: Hỗn hợp xơ melamin và xơ bông hoặc xơ melamin và xơ aramit (phương pháp sử dụng axit formic nóng);
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-A04:2014 (ISO 105-A04:1989) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần A04: Phương pháp đánh giá cấp dây màu của vải thử kèm bằng thiết bị
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-C07:2014 (ISO 105-C07:1999) Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần C07: Độ bền màu với quá trình chà xát ướt của vật liệu dệt được in pigment
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10041-5:2015 (ISO 9073-5:2008) về Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 5: Xác định khả năng chống xuyên thủng cơ học (phương pháp nén thủng bằng bi)
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10041-6:2015 (ISO 9073-6:2000) về Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 6: Độ hấp thụ
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10041-7:2015 (ISO 9073-7:1995) về Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 7: Xác định chiều dài uốn
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10041-8:2015 (ISO 9073-8:1995) về Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 8: Xác định thời gian chất lỏng thấm qua (nước tiểu mô phỏng)
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10041-9:2015 (ISO 9073-9:2008) về Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 9: Xác định độ rủ bao gồm hệ số rủ
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10041-10:2015 (ISO 9073-10:2002) về Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 10: Sự tạo bụi xơ và các mảnh vụn khác ở trạng thái khô
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10041-11:2015 (ISO 9073-11:2002) về Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 11: Lượng tháo chảy
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10041-12:2015 (ISO 9073-12:2002) về Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 12: Độ thấm hút yêu cầu
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-X05:2016 (ISO 105-X05:1994) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần X05: Độ bền màu với dung môi hữu cơ
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11533-1:2016 (ISO 11721-1:2001) về Vật liệu dệt - Xác định độ bền của vật liệu dệt có chứa xenlulo đối với vi sinh vật - Phép thử chôn trong đất - Phần 1: Đánh giá xử lý hoàn tất có chứa chất chống mục
- 21Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11956:2017 (ISO 9865:1991) về Vật liệu dệt - Xác định tính kháng nước của vải bằng phép thử phun mưa Bundesmann
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10041-13:2015 (ISO 9073-13:2006) về Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 13: Thời gian chất lỏng thấm qua lặp lại
- Số hiệu: TCVN10041-13:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
