Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10041-3:2013 (hoàn toàn tương đương với ISO 9073-3:1989) quy định phương pháp xác định độ bền kéo và độ giãn dài của vải không dệt. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về phần mở đầu cùng các điều khoản cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Giới thiệu chung về tiêu chuẩn
- TCVN 10041-3:2013 là một phần trong bộ tiêu chuẩn quốc gia về phương pháp thử cho vải không dệt. Tiêu chuẩn này tập trung vào việc đánh giá các đặc tính cơ lý quan trọng nhất của vải không dệt dưới tác động của lực kéo cơ học.
- Việc xác định độ bền kéo và độ giãn dài giúp các nhà sản xuất, kiểm định đánh giá được chất lượng liên kết của các xơ, độ bền cấu trúc và khả năng ứng dụng thực tế của vật liệu trong các ngành công nghiệp dệt may, y tế, địa kỹ thuật và nông nghiệp.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp băng vải (strip method) để xác định các đặc tính kéo (lực kéo đứt và độ giãn dài khi đứt) của hầu hết các loại vải không dệt.
- Phương pháp này được thiết kế đặc thù cho cấu trúc của vải không dệt, vốn có sự phân bố xơ và liên kết khác biệt so với vải dệt thoi hay vải dệt kim truyền thống.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho các loại vật liệu không dệt có độ giãn dài cực kỳ cao hoặc các vật liệu đặc thù có tiêu chuẩn thử nghiệm riêng biệt được quy định bởi các cơ quan chuyên ngành.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Để áp dụng tiêu chuẩn này, việc tham chiếu đến các tài liệu viện dẫn là bắt buộc nhằm đảm bảo tính đồng nhất và chính xác của quy trình thử nghiệm.
- TCVN 1748 (ISO 139) - Vật liệu dệt - Môi trường chuẩn để điều hòa và thử nghiệm: Quy định các điều kiện tiêu chuẩn về nhiệt độ và độ ẩm tương đối của phòng thí nghiệm nhằm xử lý mẫu trước khi đo, loại bỏ sai số do độ ẩm môi trường gây ra.
- Các tiêu chuẩn quốc tế liên quan đến việc hiệu chuẩn máy thử kéo và các thiết bị đo lường lực nhằm đảm bảo tính pháp lý và độ tin cậy của số liệu đầu ra.
- Điều 3: Nguyên tắc thử nghiệm
- Phép thử được thực hiện bằng cách tác dụng một lực kéo dọc trục lên một băng mẫu thử có kích thước xác định.
- Quá trình kéo được thực hiện với tốc độ giãn dài không đổi (CRE - Constant Rate of Extension) cho đến khi mẫu thử bị đứt hoàn toàn.
- Các giá trị cần xác định bao gồm: Lực kéo đứt (lực lớn nhất ghi nhận được trong suốt quá trình kéo, tính bằng Newton) và độ giãn dài khi đứt (sự thay đổi chiều dài của mẫu tại thời điểm đứt, tính bằng phần trăm so với chiều dài ban đầu giữa hai ngàm kẹp).
- Điều 4: Thiết bị và dụng cụ thử nghiệm
- Máy thử kéo giãn: Phải sử dụng loại máy thử kéo có tốc độ giãn dài không đổi (CRE). Thiết bị phải có khả năng tự động ghi lại hoặc hiển thị chính xác lực kéo và độ giãn dài tương ứng của mẫu thử.
- Kẹp mẫu (ngàm kẹp): Bề mặt của ngàm kẹp phải phẳng, đảm bảo giữ chặt mẫu thử mà không làm hỏng, cắt đứt hoặc gây trượt mẫu trong quá trình tăng tải lực. Chiều rộng của ngàm kẹp phải lớn hơn chiều rộng của băng mẫu thử (tối thiểu là 50 mm).
- Thiết bị đo kích thước: Dụng cụ đo chiều dài và chiều rộng của mẫu thử phải đảm bảo độ chính xác theo quy định đo lường ngành dệt, thường là thước đo có vạch chia đến milimét.
- Dụng cụ cắt mẫu: Dao cắt chuyên dụng hoặc khuôn cắt để tạo ra các băng mẫu thử có kích thước chuẩn xác, đảm bảo mép cắt phẳng, không bị xơ xước hay làm tổn hại đến cấu trúc liên kết biên của vải không dệt.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 10041-3:2013
ISO 9073-3:1989
VẬT LIỆU DỆT - PHƯƠNG PHÁP THỬ CHO VẢI KHÔNG DỆT – PHẦN 3: XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN VÀ ĐỘ GIÃN DÀI KHI KÉO
Textiles - Test methods for nonwovens - Part 3: Determination of tensile strength and elongation
TCVN 10041-3:2013 hoàn toàn tương đương với ISO 9073-3:1989.
TCVN 10041-3:2013 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 38 Vật liệu dệt biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 10041 (ISO 9073), Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt, gồm các phần sau:
- TCVN 10041-1:2013 (ISO 9073-1:1989), Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 1: Xác định khối lượng trên đơn vị diện tích;
- TCVN 10041-2:2013 (ISO 9073-2:1995), Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 2: Xác định độ dày;
- TCVN 10041-3:2013 (ISO 9073-3:1989), Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 3: Xác định độ bền và độ giãn dài khi kéo;
- TCVN 10041-4:2013 (ISO 9073-1:1997), Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 4: Xác định độ bền xé.
Bộ tiêu chuẩn ISO 9073 còn các phần sau:
- ISO 9073-5:2008, Textiles - Test methods for nonwovens - Part 5: Determination of resistance to mechanical penetration (ball burst procedure);
- ISO 9073-6:2000, Textiles - Test methods for nonwovens - Part 6: Absorption;
- ISO 9073-7:1995, Textiles - Test methods for nonwovens - Part 7: Determination of bending length;
- ISO 9073-8:1995, Textiles - Test methods for nonwovens - Part 8: Determination of liquid strike- through time (simulated urine);
- ISO 9073-9:2008, Textiles - Test methods for nonwovens - Part 9: Determination of drapability including drape coefficient;
- ISO 9073-10:2003, Textiles - Test methods for nonwovens - Part 10: Lint and other particles generation in the dry state;
- ISO 9073-11:2002, Textiles - Test methods for nonwovens - Part 11: Run-off;
- ISO 9073-12:2002, Textiles - Test methods for nonwovens - Part 12: Demand absorbency;
- ISO 9073-13:2006, Textiles - Test methods for nonwovens - Part 13: Repeated liquid strike- through time;
- ISO 9073-14:2006, Textiles - Test methods for nonwovens - Part 14: Coverstock wetback;
- ISO 9073-15:2007, Textiles - Test methods for nonwovens - Part 15: Determination of air permeability;
- ISO 9073-16:2007, Textiles - Test methods for nonwovens - Part 16: Determination of resistance to penetration by water (hydrostatic pressure);
- ISO 9073-17:2008, Textiles - Test methods for nonwovens - Part 17: Determination of water penetration (spray impact);
- ISO 9073-18:2007. Textiles - Test methods for nonwovens - Part 18: Determination of breaking strength and elongation of nonwoven materials using the grab tensile test.
Mặc dù vải không dệt được phân loại trong ngành công nghiệp dệt may, nhưng nó có chung các đặc tính kỹ thuật không chỉ với các sản phẩm dệt may mà còn với các sản phẩm giấy và/hoặc chất dẻo. Hiện đã có phương pháp thử cho vật liệu dệt là ISO 5081. Tuy nhiên, để đáp ứng các nhu cầu cụ thể đối với vải không dệt, các yêu cầu khác cho các vật liệu được liệt kê trong ISO 5081 được quy định trong tiêu chuẩn này. Các yêu cầu đó là:
a) Quy trình lấy mẫu khác;
b) Tốc độ kéo không đổi, cụ thể là 100 mm/min.
VẬT LIỆU DỆT - PHƯƠNG PHÁP THỬ CHO VẢI KHÔNG DỆT – PHẦN 3: XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN VÀ ĐỘ GIÃN DÀI KHI KÉO
Textiles - Test methods for nonwovens -
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7836:2007 (ISO 5079 : 1995) về Vật liệu dệt - Xơ - Xác định lực đứt và độ giãn dài đứt của xơ đơn
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5465-17:2009 (ISO 1833-17 : 2006) về Vật liệu dệt - Phân tích định lượng hóa học - Phần 17: Hỗn hợp xơ clo (polyme đồng nhất của vinyl clorua) và một số xơ khác (Phương pháp sử dụng axit sunphuric)
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7619-2:2007 (EN 14362 - 2 : 2003) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định amin thơm dẫn xuất từ thuốc nhuộm azo - Phần 2: Phát hiện việc sử dụng thuốc nhuộm azo bằng cách chiết xơ
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5465-24:2013 (ISO 1833-24:2010) về Vật liệu dệt - Phân tích định lượng hóa học - Phần 24: Hỗn hợp xơ Polyeste và một số xơ khác (phương pháp sử dụng phenol và tetracloetan)
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-A04:2014 (ISO 105-A04:1989) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần A04: Phương pháp đánh giá cấp dây màu của vải thử kèm bằng thiết bị
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-E14:2014 (ISO 105-E14:1994) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần E14: Độ bền màu với quá trình tạo nỉ trong môi trường axít: Điều kiện nhẹ
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-X07:2014 (ISO 105-X07:1994) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần X07: Độ bền màu với nhuộm phủ: Len
- 1Quyết định 4217/QĐ-BKHCN năm 2013 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1748:2007 (ISO 139 : 2005) về vật liệu dệt - Môi trường chuẩn để điều hòa và thử
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7836:2007 (ISO 5079 : 1995) về Vật liệu dệt - Xơ - Xác định lực đứt và độ giãn dài đứt của xơ đơn
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5465-17:2009 (ISO 1833-17 : 2006) về Vật liệu dệt - Phân tích định lượng hóa học - Phần 17: Hỗn hợp xơ clo (polyme đồng nhất của vinyl clorua) và một số xơ khác (Phương pháp sử dụng axit sunphuric)
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7619-2:2007 (EN 14362 - 2 : 2003) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định amin thơm dẫn xuất từ thuốc nhuộm azo - Phần 2: Phát hiện việc sử dụng thuốc nhuộm azo bằng cách chiết xơ
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3649:2007 (ISO 186 : 2002) về Giấy và cáctông - Lấy mẫu để xác định chất lượng trung bình
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5465-24:2013 (ISO 1833-24:2010) về Vật liệu dệt - Phân tích định lượng hóa học - Phần 24: Hỗn hợp xơ Polyeste và một số xơ khác (phương pháp sử dụng phenol và tetracloetan)
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10041-4:2013 (ISO 9073-4:1997) về Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 4: Xác định độ bền xé
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-A04:2014 (ISO 105-A04:1989) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần A04: Phương pháp đánh giá cấp dây màu của vải thử kèm bằng thiết bị
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-E14:2014 (ISO 105-E14:1994) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần E14: Độ bền màu với quá trình tạo nỉ trong môi trường axít: Điều kiện nhẹ
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-X07:2014 (ISO 105-X07:1994) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần X07: Độ bền màu với nhuộm phủ: Len
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10041-3:2013 (ISO 9073-3:1989) về Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 3: Xác định độ bền và độ giãn dài khi kéo
- Số hiệu: TCVN10041-3:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
