Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10041-2:2013
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10041-2:2013 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 9073-2:1995. Đây là bộ tiêu chuẩn quy định về phương pháp thử cho vật liệu dệt, cụ thể là phương pháp xác định độ dày của vải không dệt. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát chất lượng, đồng nhất hóa các phương pháp thử nghiệm đối với sản phẩm vải không dệt tại Việt Nam và quốc tế.
Tóm tắt nội dung Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Dựa trên cấu trúc chuẩn hóa của TCVN 10041-2:2013 (ISO 9073-2:1995), các điều khoản đầu tiên thiết lập nền tảng pháp lý và kỹ thuật cơ bản cho việc thực hiện thử nghiệm xác định độ dày của vải không dệt:
- Điều 1: Phạm vi áp dụng (Scope) - Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn. Phương pháp này quy định cách thức xác định độ dày của các loại vải không dệt dưới một áp lực xác định. Tiêu chuẩn áp dụng rộng rãi cho hầu hết các loại vải không dệt thông thường, ngoại trừ một số cấu trúc vải đặc biệt có yêu cầu kỹ thuật riêng biệt về phép đo độ dày.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn (Normative references) - Liệt kê các tài liệu, tiêu chuẩn liên quan bắt buộc phải áp dụng chung. Các tài liệu viện dẫn này thường bao gồm các tiêu chuẩn về điều hòa mẫu, môi trường thử nghiệm tiêu chuẩn cho vật liệu dệt và phương pháp lấy mẫu thử nghiệm để đảm bảo tính chính xác và khách quan của kết quả.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa (Terms and definitions) - Định nghĩa rõ ràng các khái niệm cốt lõi sử dụng trong toàn bộ văn bản. Trong đó, khái niệm độ dày của vải không dệt được định nghĩa là khoảng cách thẳng đứng giữa mặt phẳng đặt mẫu và một bàn ép song song phía trên khi tác dụng một áp lực xác định lên diện tích mẫu thử.
- Điều 4: Nguyên tắc thử nghiệm (Principle) - Mô tả nguyên lý cơ bản của phép đo. Độ dày của mẫu vải không dệt được xác định bằng cách đo khoảng cách giữa tấm đế đỡ mẫu và bàn ép hình tròn khi tác dụng một lực ép tiêu chuẩn lên diện tích mẫu thử trong một khoảng thời gian quy định cụ thể.
Ý nghĩa của việc áp dụng các điều khoản đầu
Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 giúp các phòng thử nghiệm thống nhất về mặt thuật ngữ, hiểu rõ phạm vi giới hạn của phương pháp và chuẩn bị đầy đủ các tài liệu kỹ thuật đi kèm. Đây là bước đệm bắt buộc trước khi tiến hành các thao tác kỹ thuật chi tiết hơn như chuẩn bị thiết bị, lấy mẫu và thực hiện phép đo độ dày thực tế trên sản phẩm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
VẬT LIỆU DỆT - PHƯƠNG PHÁP THỬ CHO VẢI KHÔNG DỆT - PHẦN 2: XÁC ĐỊNH ĐỘ DÀY
Textiles - Test methods for nonwovens - Part 2: Determination of thickness
Lời nói đầu
TCVN 10041-2:2013 hoàn toàn tương đương với ISO 9073-2:1995 và đính chính kỹ thuật 1.
TCVN 10041-2:2013 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 38 Vật liệu dệt biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 10041 (ISO 9073), Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt, gồm các phần sau:
- TCVN 10041-1:2013 (ISO 9073-1:1989), Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 1: Xác định khối lượng trên đơn vị diện tích;
- TCVN 10041-2:2013 (ISO 9073-2:1995), Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 2: Xác định độ dày;
- TCVN 10041-3:2013 (ISO 9073-3:1989), Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 3: Xác định độ bền và độ giãn dài khi kéo;
- TCVN 10041-4:2013 (ISO 9073-1:1997), Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 4: Xác định độ bền xé.
Bộ tiêu chuẩn ISO 9073 còn các phần sau:
- ISO 9073-5:2008, Textiles - Test methods for nonwovens - Part 5: Determination of resistance to mechanical penetration (ball burst procedure);
- ISO 9073-6:2000, Textiles - Test methods for nonwovens - Part 6: Absorption;
- ISO 9073-7:1995, Textiles - Test methods for nonwovens - Part 7: Determination of bending length;
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-E11:2013 (ISO 105-E11:1994) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần E11: Độ bền màu với hơi nước
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-X09:2013 (ISO 105-X09:1993) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần X09: Độ bền màu với Formaldehyde
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-G04:2013 (ISO 105-G04:1989) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần G04: Độ bền màu với các oxit nitơ trong môi trường có độ ẩm cao
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-A04:2014 (ISO 105-A04:1989) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần A04: Phương pháp đánh giá cấp dây màu của vải thử kèm bằng thiết bị
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-C07:2014 (ISO 105-C07:1999) Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần C07: Độ bền màu với quá trình chà xát ướt của vật liệu dệt được in pigment
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-E14:2014 (ISO 105-E14:1994) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần E14: Độ bền màu với quá trình tạo nỉ trong môi trường axít: Điều kiện nhẹ
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-X01:2014 (ISO 105-X01:1993) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần X01: Độ bền màu với quá trình cacbon hóa: Nhôm clorua
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-X06:2014 (ISO 105-X06:1994) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần X06: Độ bền màu với natri cacbonat ở nhiệt độ sôi
- 1Quyết định 4217/QĐ-BKHCN năm 2013 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1748:2007 (ISO 139 : 2005) về vật liệu dệt - Môi trường chuẩn để điều hòa và thử
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3649:2007 (ISO 186 : 2002) về Giấy và cáctông - Lấy mẫu để xác định chất lượng trung bình
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-E11:2013 (ISO 105-E11:1994) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần E11: Độ bền màu với hơi nước
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-X09:2013 (ISO 105-X09:1993) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần X09: Độ bền màu với Formaldehyde
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-G04:2013 (ISO 105-G04:1989) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần G04: Độ bền màu với các oxit nitơ trong môi trường có độ ẩm cao
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10041-3:2013 (ISO 9073-3:1989) về Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 3: Xác định độ bền và độ giãn dài khi kéo
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10041-4:2013 (ISO 9073-4:1997) về Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 4: Xác định độ bền xé
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-A04:2014 (ISO 105-A04:1989) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần A04: Phương pháp đánh giá cấp dây màu của vải thử kèm bằng thiết bị
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-C07:2014 (ISO 105-C07:1999) Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần C07: Độ bền màu với quá trình chà xát ướt của vật liệu dệt được in pigment
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-E14:2014 (ISO 105-E14:1994) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần E14: Độ bền màu với quá trình tạo nỉ trong môi trường axít: Điều kiện nhẹ
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-X01:2014 (ISO 105-X01:1993) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần X01: Độ bền màu với quá trình cacbon hóa: Nhôm clorua
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-X06:2014 (ISO 105-X06:1994) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần X06: Độ bền màu với natri cacbonat ở nhiệt độ sôi
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10041-2:2013 (ISO 9073-2:1995) về Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 2: Xác định độ dày
- Số hiệu: TCVN10041-2:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
