Tóm tắt Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10041-11:2015 (ISO 9073-11:2002)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10041-11:2015 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 9073-11:2002. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định về phương pháp thử nghiệm đối với vật liệu dệt, cụ thể là xác định lượng tháo chảy của vải không dệt. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi dựa trên thông tin văn bản.
Thông tin chung về văn bản
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10041-11:2015 (ISO 9073-11:2002) về Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 11: Lượng tháo chảy.
- Số hiệu, cơ quan ban hành, ngày ban hành, ngày áp dụng và tình trạng hiệu lực: Chưa có thông tin cụ thể trong dữ liệu trích xuất.
Nội dung chi tiết Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Điều 1 - Điều 4)
Phần này thiết lập các cơ sở pháp lý kỹ thuật, phạm vi áp dụng và nguyên tắc nền tảng cho việc thực hiện phép thử đo lượng tháo chảy trên bề mặt vải không dệt:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1): Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định lượng tháo chảy của chất lỏng (thường là dung dịch thử nghiệm mô phỏng) đối với các sản phẩm vải không dệt. Phương pháp này đặc biệt quan trọng để đánh giá khả năng chống thấm hoặc khả năng dẫn truyền chất lỏng của vải trong các ứng dụng thực tế như y tế, vệ sinh, hoặc kỹ thuật.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2): Quy định các tiêu chuẩn liên quan bắt buộc phải áp dụng song song để đảm bảo tính chính xác của phép thử. Các tài liệu này thường bao gồm tiêu chuẩn về môi trường điều hòa mẫu thử, tiêu chuẩn về nước dùng trong phòng thí nghiệm và các phương pháp thử liên quan khác của bộ tiêu chuẩn TCVN 10041 (ISO 9073).
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3): Làm rõ các khái niệm chuyên ngành được sử dụng trong tiêu chuẩn. Trong đó, trọng tâm là định nghĩa về "lượng tháo chảy" (runoff) - được hiểu là lượng chất lỏng không bị vải không dệt hấp thụ hoặc giữ lại mà chảy trượt qua bề mặt của mẫu thử dưới các điều kiện góc nghiêng và tốc độ dòng chảy xác định.
- Nguyên tắc thử nghiệm (Điều 4): Mô tả nguyên lý hoạt động của phép thử. Một lượng chất lỏng thử nghiệm nhất định được cho chảy với tốc độ kiểm soát lên bề mặt của mẫu thử vải không dệt. Mẫu thử này được đặt trên một tấm phẳng nghiêng với một góc xác định trước. Lượng chất lỏng không thấm qua hoặc không bị giữ lại bởi mẫu thử sẽ chảy xuống phía dưới và được thu gom lại để cân hoặc đo thể tích. Từ đó, xác định được lượng tháo chảy của mẫu vải.
Lưu ý: Để thực hiện chính xác phép thử này, người sử dụng cần tham khảo thêm các điều khoản tiếp theo của tiêu chuẩn liên quan đến thiết bị dụng cụ, quy trình chuẩn bị mẫu thử, các bước tiến hành chi tiết và phương pháp tính toán, biểu thị kết quả.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
VẬT LIỆU DỆT - PHƯƠNG PHÁP THỬ CHO VẢI KHÔNG DỆT - PHẦN 11: LƯỢNG THÁO CHẠY
Textiles - Test methods for nonwovens - Part 11: Run-off
Lời nói đầu
TCVN 10041-11:2015 hoàn toàn tương đương với ISO 9073-11:2002. ISO 9073-11:2002 đã được rà soát và phê duyệt lại vào năm 2013 với bố cục và nội dung không thay đổi.
TCVN 10041-11:2015 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 38 Vật liệu dệt biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 10041 (ISO 9073), Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt, gồm các phần sau:
- TCVN 10041-1:2013 (ISO 9073-1:1989), Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 1: Xác định khối lượng trên đơn vị diện tích.
- TCVN 10041-2:2013 (ISO 9073-2:1995), Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 2: Xác định độ dày.
- TCVN 10041-3:2013 (ISO 9073-3:1989), Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 3: Xác định độ bền và độ giãn dài khi kéo.
- TCVN 10041-4:2013 (ISO 9073-4:1997), Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 4: Xác định độ bền xé.
- TCVN 10041-5:2015 (ISO 9073-5:2008), Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 5: Xác định khả năng chống xuyên thủng cơ học (phương pháp nén thủng bằng bi).
- TCVN 10041-6:2015 (ISO 9073-6:2000), Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 6: Độ hấp thụ.
- TCVN 10041-7:2015 (ISO 9073-7:1995), Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 7: Xác định chiều dài uốn.
- TCVN 10041-8:2015 (ISO 9073-8:1995), Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 8: Xác định thời gian chất lỏng thấm qua (nước tiểu mô phỏng).
- TCVN 10041-9:2015 (ISO 9073-9:2008), Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 9: Xác định độ rủ bao gồm hệ số rủ.
- TCVN 10041-10:2015 (ISO 9073-10:2003), Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 10: Sự tạo bụi xơ và các mảnh vụn khác ở trạng thái khô.
- TCVN 10041-11:2015 (ISO 9073-11:2002), Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 11: Lượng tháo chảy.
- TCVN 10041-12:2015 (ISO 9073-12:2002), Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 12: Độ thấm hút yêu cầu.
- TCVN 10041-13:2015 (ISO 9073-13:2006), Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 13: Thời gian chất lỏng thấm qua lặp lại.
- TCVN 10041-14:2015 (ISO 9073-14:2006), Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 14: Độ thấm ngược của lớp phủ
Bộ tiêu chuẩn ISO 9073 còn các phần sau:
- ISO 9073-15:2007, Textiles - Test methods for nonwovens - Part 15: Determination of air permeability.
- ISO 9073-16:2007, Textiles - Test methods for nonwovens - Part 16: Determination of resistance to penetration by water (hydrostatic pressure).
- ISO 9073-17:2008, Textiles - Test methods for nonwovens - Part 17: Determination of water penetration (spray impact).
- ISO 9073-18:2007, Textiles - Test methods for nonwovens - Part 18: Determination of breaking strength and elongation of nonwoven materials using the grab tensile test.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quyết định 4056/QĐ-BKHCN năm 2015 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1748:2007 (ISO 139 : 2005) về vật liệu dệt - Môi trường chuẩn để điều hòa và thử
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3649:2007 (ISO 186 : 2002) về Giấy và cáctông - Lấy mẫu để xác định chất lượng trung bình
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10041-1:2013 (ISO 9073-1:1989) về Vật liệu dệt – Phương pháp thử cho vải không dệt – Phần 1: Xác định khối lượng trên đơn vị diện tích
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10041-2:2013 (ISO 9073-2:1995) về Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 2: Xác định độ dày
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10041-3:2013 (ISO 9073-3:1989) về Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 3: Xác định độ bền và độ giãn dài khi kéo
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10041-4:2013 (ISO 9073-4:1997) về Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 4: Xác định độ bền xé
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-E13:2014 (ISO 105-E13:1994) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần E13: Độ bền màu với quá trình tạo nỉ trong môi trường axít: Điều kiện khắc nghiệt
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-E14:2014 (ISO 105-E14:1994) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần E14: Độ bền màu với quá trình tạo nỉ trong môi trường axít: Điều kiện nhẹ
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-X01:2014 (ISO 105-X01:1993) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần X01: Độ bền màu với quá trình cacbon hóa: Nhôm clorua
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10041-5:2015 (ISO 9073-5:2008) về Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 5: Xác định khả năng chống xuyên thủng cơ học (phương pháp nén thủng bằng bi)
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10041-6:2015 (ISO 9073-6:2000) về Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 6: Độ hấp thụ
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10041-7:2015 (ISO 9073-7:1995) về Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 7: Xác định chiều dài uốn
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10041-8:2015 (ISO 9073-8:1995) về Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 8: Xác định thời gian chất lỏng thấm qua (nước tiểu mô phỏng)
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10041-9:2015 (ISO 9073-9:2008) về Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 9: Xác định độ rủ bao gồm hệ số rủ
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10041-10:2015 (ISO 9073-10:2002) về Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 10: Sự tạo bụi xơ và các mảnh vụn khác ở trạng thái khô
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10041-11:2015 (ISO 9073-11:2002) về Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 11: Lượng tháo chảy
- Số hiệu: TCVN10041-11:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
