Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10041-7:2015
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10041-7:2015 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 9073-7:1995, quy định phương pháp xác định chiều dài uốn của vải không dệt. Đây là một phần quan trọng trong hệ thống tiêu chuẩn thử nghiệm dành cho vật liệu dệt không dệt, giúp đánh giá độ cứng đơ (stiffness) và khả năng rủ của vật liệu thông qua nguyên lý uốn dầm công-xôn (cantilever bending).
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn, đối tượng và mục đích của phương pháp thử nghiệm:
- Tiêu chuẩn quy định phương pháp cụ thể để xác định chiều dài uốn của các loại vải không dệt.
- Cung cấp công thức và phương pháp tính toán mômen uốn của vải dựa trên chiều dài uốn thu được và khối lượng trên một đơn vị diện tích của mẫu thử.
- Lưu ý giới hạn áp dụng: Phương pháp này không phù hợp để áp dụng cho các vật liệu quá mềm, dễ rủ rượi hoặc các vật liệu có xu hướng bị xoắn, cuộn tròn một cách rõ rệt khi tiến hành cắt mẫu hoặc trong quá trình thử nghiệm.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để đảm bảo tính chính xác và thống nhất khi thực hiện phép thử, tiêu chuẩn yêu cầu áp dụng đồng thời các tài liệu viện dẫn cốt lõi sau đây. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu, đối với tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất:
- TCVN 1748 (ISO 139): Vật liệu dệt - Môi trường chuẩn để điều hòa và thử nghiệm mẫu.
- TCVN 10041-1 (ISO 9073-1): Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 1: Xác định khối lượng trên một đơn vị diện tích.
Điều 3: Nguyên tắc thử nghiệm
Nguyên lý hoạt động của phương pháp xác định chiều dài uốn được quy định chi tiết như sau:
- Một băng mẫu thử hình chữ nhật có kích thước tiêu chuẩn được đặt phẳng trên một bệ đỡ nằm ngang có ma sát thấp.
- Mẫu thử được đẩy trượt một cách đều đặn theo chiều dọc với tốc độ không đổi, khiến một phần của mẫu nhô ra ngoài cạnh của bệ đỡ nằm ngang (tạo thành một dầm công-xôn tự do).
- Dưới tác động của trọng lực bản thân, phần đầu tự do của băng mẫu thử sẽ bị uốn cong xuống dưới.
- Quá trình đẩy mẫu sẽ dừng lại ngay khi cạnh trước của mẫu thử chạm vào một mặt phẳng nghiêng tạo với mặt phẳng nằm ngang một góc 41,5 độ.
- Chiều dài uốn được tính toán bằng một nửa chiều dài của phần mẫu nhô ra ngoài bệ đỡ đo được tại thời điểm tiếp xúc.
Điều 4: Thiết bị và dụng cụ thử nghiệm
Tiêu chuẩn yêu cầu sử dụng các thiết bị và dụng cụ chuyên dụng có độ chính xác cao để thực hiện phép thử:
- Thiết bị thử độ uốn (Flexometer): Gồm một bệ đỡ nằm ngang có bề mặt nhẵn mịn, ma sát cực thấp (thường làm bằng thủy tinh hoặc kim loại đánh bóng) và được tích hợp thước đo để xác định chính xác chiều dài phần mẫu nhô ra.
- Mặt phẳng nghiêng: Được bố trí cố định ở đầu bệ đỡ nằm ngang, tạo với mặt phẳng nằm ngang một góc chính xác là 41,5 độ. Mặt phẳng này có thể được trang bị các vạch dấu hoặc cảm biến để xác định chính xác thời điểm mẫu thử chạm vào.
- Tấm ép mẫu (Template): Một tấm phẳng, có trọng lượng phù hợp, dùng để đặt lên trên mẫu thử nhằm tạo lực ép vừa đủ, giúp đẩy mẫu trượt đi một cách đều đặn mà không gây biến dạng hoặc trượt lệch hướng.
- Dụng cụ cắt mẫu: Dao cắt chuyên dụng hoặc khuôn cắt để chuẩn bị các băng mẫu thử có kích thước hình học chuẩn xác, đảm bảo các cạnh cắt phẳng, sạch, không bị xơ xước hoặc ảnh hưởng đến cấu trúc cơ lý của vải không dệt.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
VẬT LIỆU DỆT - PHƯƠNG PHÁP THỬ CHO VẢI KHÔNG DỆT - PHẦN 7: XÁC ĐỊNH CHIỀU DÀI UỐN
Textiles - Test methods for nonwovens - Part 7: Determination of bending length
Lời nói đầu
TCVN 10041-7:2015 hoàn toàn tương đương với ISO 9073-7:1995. ISO 9073-7:1995 đã được rà soát và phê duyệt lại vào năm 2011 với bố cục và nội dung không thay đổi.
TCVN 10041-7:2015 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 38 Vật liệu dệt biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 10041 (ISO 9073), Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt, gồm các phần sau:
- TCVN 10041-1:2013 (ISO 9073-1:1989), Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 1: Xác định khối lượng trên đơn vị diện tích.
- TCVN 10041-2:2013 (ISO 9073-2:1995), Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 2: Xác định độ dày.
- TCVN 10041-3:2013 (ISO 9073-3:1989), Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 3: Xác định độ bền và độ giãn dài khi kéo.
- TCVN 10041-4:2013 (ISO 9073-4:1997), Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 4: Xác định độ bền xé.
- TCVN 10041-5:2015 (ISO 9073-5:2008), Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 5: Xác định khả năng chống xuyên thủng cơ học (phương pháp nén thủng bằng bi).
- TCVN 10041-6:2015 (ISO 9073-6:2000), Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 6: Độ hấp thụ.
- TCVN 10041-7:2015 (ISO 9073-7:1995), Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 7: Xác định chiều dài uốn.
- TCVN 10041-8:2015 (ISO 9073-8:1995), Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 8: Xác định thời gian chất lỏng thấm qua (nước tiểu mô phỏng).
- TCVN 10041-9:2015 (ISO 9073-9:2008), Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 9: Xác định độ rủ bao gồm hệ số rủ.
- TCVN 10041-10:2015 (ISO 9073-10:2003), Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 10: Sự tạo bụi xơ và các mảnh vụn khác ở trạng thái khô.
- TCVN 10041-11:2015 (ISO 9073-11:2002), Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt -Phần 11: Lượng tháo chảy.
- TCVN 10041-12:2015 (ISO 9073-12:2002), Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 12: Độ thấm hút yêu cầu.
- TCVN 10041-13:2015 (ISO 9073-13:2006), Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 13: Thời gian chất lỏng thấm qua lặp lại.
- TCVN 10041-14:2015 (ISO 9073-14:2006), Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 14: Độ thấm ngược của lớp phủ
Bộ tiêu chuẩn ISO 9073 còn các phần sau:
- ISO 9073-15:2007, Textiles - Test methods for nonwovens - Part 15: Determination of air permeability.
- ISO 9073-16:2007, Textiles - Test methods for nonwovens - Part 16: Determination of resistance to penetration by water (hydrostatic pressure).
- ISO 9073-17:2008, Textiles - Test methods for nonwovens - Part 17: Determination of water penetration (spray impact).
- ISO 9073-18:2007, Textiles - Test methods for nonwovens - Part 18: Determination of breaking strength and elongation of nonwoven materials using the grab tensile test.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-D02:2013 (ISO 105-D02:1993) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần D02: Độ bền màu với ma sát: Dung môi hữu cơ
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-E09:2013 (ISO 105-E09:2010) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần E09: Độ bền màu với nước sôi (Potting)
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-E11:2013 (ISO 105-E11:1994) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần E11: Độ bền màu với hơi nước
- 1Quyết định 4056/QĐ-BKHCN năm 2015 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1748:2007 (ISO 139 : 2005) về vật liệu dệt - Môi trường chuẩn để điều hòa và thử
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3649:2007 (ISO 186 : 2002) về Giấy và cáctông - Lấy mẫu để xác định chất lượng trung bình
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-D02:2013 (ISO 105-D02:1993) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần D02: Độ bền màu với ma sát: Dung môi hữu cơ
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-E09:2013 (ISO 105-E09:2010) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần E09: Độ bền màu với nước sôi (Potting)
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-E11:2013 (ISO 105-E11:1994) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần E11: Độ bền màu với hơi nước
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10041-1:2013 (ISO 9073-1:1989) về Vật liệu dệt – Phương pháp thử cho vải không dệt – Phần 1: Xác định khối lượng trên đơn vị diện tích
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10041-2:2013 (ISO 9073-2:1995) về Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 2: Xác định độ dày
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10041-3:2013 (ISO 9073-3:1989) về Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 3: Xác định độ bền và độ giãn dài khi kéo
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10041-4:2013 (ISO 9073-4:1997) về Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 4: Xác định độ bền xé
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10041-5:2015 (ISO 9073-5:2008) về Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 5: Xác định khả năng chống xuyên thủng cơ học (phương pháp nén thủng bằng bi)
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10041-6:2015 (ISO 9073-6:2000) về Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 6: Độ hấp thụ
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10041-7:2015 (ISO 9073-7:1995) về Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 7: Xác định chiều dài uốn
- Số hiệu: TCVN10041-7:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
