Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn ngành 58 TCN 20:1974
Tiêu chuẩn ngành 58 TCN 20:1974 là văn bản kỹ thuật quy định về nội dung và phương pháp xây dựng nhiệm vụ thiết kế tàu cá. Văn bản này đóng vai trò định hướng và làm cơ sở pháp lý, kỹ thuật cho các đơn vị thiết kế, chế tạo tàu cá nhằm đảm bảo phương tiện hoạt động an toàn, hiệu quả và phù hợp với điều kiện thực tế.
Các quy định cốt lõi trong xây dựng nhiệm vụ thiết kế tàu cá
Trong quá trình xây dựng nhiệm vụ thiết kế, việc xác định các thông số kỹ thuật của tàu cá cần tuân thủ các nguyên tắc sau:
- Xác định thông số kích thước: Các thông số kích thước của tàu có thể được quy định một cách chính xác, xác định ở mức độ sơ bộ hoặc ghi rõ là do đơn vị thiết kế tự lựa chọn dựa trên các tính toán tối ưu.
- Hạn chế về chiều chìm (mớn nước): Đây là yếu tố kỹ thuật đặc biệt quan trọng cần phải chú ý và tính toán kỹ lưỡng trong nhiệm vụ thiết kế nhằm đảm bảo tàu có thể vận hành an toàn, phù hợp với độ sâu của các luồng lạch, cảng cá và vùng nước hoạt động mục tiêu.
- Hạn chế về chiều rộng (B): Trong một số trường hợp cụ thể, chiều rộng của tàu cũng phải được giới hạn để tương thích với năng lực của triền đà, đốc sửa chữa hoặc các điều kiện giới hạn của hạ tầng giao thông đường thủy.
Nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (Điều 1 đến Điều 4)
Phần mở đầu và các điều khoản ban đầu từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn tập trung vào việc thiết lập khung pháp lý và phương pháp luận ban đầu:
- Xác định rõ phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh của tiêu chuẩn trong lĩnh vực thiết kế tàu cá.
- Quy định các nguyên tắc chung và phương pháp tiếp cận khi bắt đầu xây dựng một nhiệm vụ thiết kế kỹ thuật.
- Hướng dẫn cách thức phối hợp và trách nhiệm của các bên liên quan trong việc phê duyệt và thực hiện nhiệm vụ thiết kế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN NGÀNH
58 TCN 20-74
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG NHIỆM VỤ THIẾT KẾ TÀU CÁ
1. Tiêu chuẩn này quy định nội dung và phương pháp xây dựng nhiệm vụ thiết kế của tất cả các loại tàu dùng trong ngành thủy sản.
2. Bản nhiệm vụ thiết kế tàu là văn bản kỹ thuật quan trọng trong các giai đoạn thiết kế, nội dung của nó là cơ sở để tiến hành các giai đoạn thiết kế sau và là quyết định hiệu quả kinh tế và tính năng kỹ thuật của sản phẩm tàu cần thiết kế.
3. Khi xây dựng nhiệm vụ thiết kế trước hết cần phải dựa vào chủ trương, phương hướng phát triển của ngành và đi sâu nghiên cứu, phân tích các mặt sau đây đối với loại tàu cần thiết kế:
a. Đặc điểm ngư trường, nguồn lợi và đối tượng đánh bắt.
b. Công cụ và phương pháp đánh bắt
c. Hình thức tổ chức sản xuất và đội tàu
d. Điều kiện bến cảng: cơ sở hậu cần, cơ sở đóng, sửa chữa cung cấp nguyên vật liệu, trang thiết bị v.v….
e. Tài liệu tổng kết các mặt kinh tế, kỹ thuật của những tàu đã được sử dụng.
g. Những tiến bộ kỹ thuật trong và ngoài nước.
4. Trên cơ sở các vấn đề nói ở điều 3 tiến hành xây dựng nhiệm vụ thiết kế sơ bộ để làm cơ sở cho thiết kế tiền sơ bộ. Trong thiết kế tiền sơ bộ lập ra các phương án và cuối cùng chọn ra một phương án tốt nhất để làm cơ sở cho việc xây dựng nhiệm vụ thiết kế.
5. Nội dung chủ yếu của bản nhiệm vụ thiết kế gồm các phần sau đây:
(1). Loại và công dụng tàu:
Về loại tàu phải ghi rõ: Tàu máy hay tàu buồm (nói rõ mức độ sử dụng máy và buồm).
Về công dụng tàu phải nêu rõ: Công dụng, phương pháp đánh bắt, hình thức tổ chức đội tàu sản xuất (độc lập, phối hợp) mức độ và phương pháp bảo quản, chế biến cá (ướp muối, đá, đông).
Kiến trúc, hình dáng tàu cần thiết kế (vị trí thượng tầng và buồng máy, số lượng boong, kiểu mũi và đuôi tàu, cột buồm …)
Vật liệu đóng thân tàu (thép, gỗ, xi măng lưới thép, vỏ gỗ bọc kim loại, khung thép vỏ gỗ …).
(2). Vùng hoạt động:
Phải ghi rõ tên vùng biển, cảng đậu, khoảng cách từ ngư trường đến cảng đậu và đến bờ biển, một số đặc điểm chính cần thiết như sóng gió hải lưu.
(3). Quy phạm và tiêu chuẩn đóng tàu:
Phải nêu rõ cấp tàu theo quy phạm, tiêu chuẩn nào.
(4). Lượng chở:
Cần nêu rõ lượng trọng tải chung, lượng chở cá (tấn), dung tích các khoang chở (m3), tỷ dung hàng chở trong khoang (T/m3), nếu như kích thước chính của tàu không quy định trong nhiệm vụ thiết kế.
(5). Loại hàng cần chở:
Cần ghi rõ loại hàng gì, nếu là cá thì cần ghi rõ cách chứa cá (bằng thùng, để rải, phân ô …); Tỷ lệ cá đá và cá muối nếu cá ướp muối và ướp đá.
(6). Số người và cách bố trí:
Cần nêu rõ số lượng người trên tàu cùng cấp bậc. Ghi rõ yêu cầu về bố trí ăn ở (giường một, giường đôi, sạp tập thể, buồng riêng, tủ, bàn …), yêu cầu cụ thể nếu kích thước chính của tàu không quy định trong bản nhiệm vụ thiết kế.
(7). Kích thước chính hoặc từng phần cấu thành của tàu:
Phần này có thể cho chính xác hoặc sơ bộ hoặc ghi là do thiết kế tự chọn. Cần chú ý đến hạn chế chiều chìm (mớn nước) và có khi cả chiều rộng B.
(8). Tốc độ của tàu:
Cần phải ghi rõ tốc độ tự do trong nước tĩnh (hl/h), tốc độ kéo lưới với cỡ lưới đã định (cần ghi rõ sức cản của loại lưới đó ở các tốc độ yêu cầu) nếu công suất máy chính không quy định trong bản nhiệm vụ thiết kế mà chỉ quy định lượng chở.
Chú thích: Nếu công suất máy chính cho trước, yêu cầu tốc độ cần thiết thì lượng chở trong bản nhiệm vụ thiết kế không được cho cụ thể.
(9). Số ngày đi biển liên tục trong một chuyến.
(10). Ổn tính:
Cần ghi rõ phải đảm bảo ổn định theo quy phạm vào đối với tàu cấp mấy.
(11). Tính chống chìm:
Nếu không có yêu cầu gì đặc biệt thì ghi là theo yêu cầu của quy phạm nào.
(12).
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn ngành 28TCN 135:1999 về tàu cá - điều kiện đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm do Bộ Thủy sản ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 02-13:2009/BNNPTNT về tàu cá - điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm do Bộ Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Tiêu chuẩn ngành 58 TCN 19:1974 về các giai đoạn thiết kế tàu cá
- 4Tiêu chuẩn ngành 58 TCN 21:1974 về nội dung thiết kế sơ bộ tàu cá
- 5Tiêu chuẩn ngành 58 TCN 22:1974 về nội dung thiết kế kỹ thuật tàu cá
- 6Tiêu chuẩn ngành 58 TCN 23:1974 về hệ thống quản lý bản vẽ tàu cá - Sản phẩm và các phần cấu thành của sản phẩm
- 7Tiêu chuẩn ngành 58 TCN 24:1974 về hệ thống quản lý bản vẽ tàu cá - Các loại bản vẽ và tài liệu kỹ thuật
- 8Tiêu chuẩn ngành 58 TCN 25:1974 về hệ thống quản lý bản vẽ tàu cá - Khung tên và bảng kê trên các bản vẽ và tài liệu kỹ thuật
- 9Tiêu chuẩn ngành 58 TCN 26:1974 về hệ thống quản lý bản vẽ tàu cá - Ký hiệu các bản vẽ tàu cá và tài liệu kỹ thuật
- 10Tiêu chuẩn ngành 58 TCN 29:1974 về bản vẽ tàu cá - Vị trí các đường lý thuyết trên bản vẽ kết cấu tàu thép
- 11Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02-21:2015/BNNPTNT về Trang bị an toàn tàu cá
- 1Tiêu chuẩn ngành 28TCN 135:1999 về tàu cá - điều kiện đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm do Bộ Thủy sản ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 02-13:2009/BNNPTNT về tàu cá - điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm do Bộ Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Tiêu chuẩn ngành 58 TCN 19:1974 về các giai đoạn thiết kế tàu cá
- 4Tiêu chuẩn ngành 58 TCN 21:1974 về nội dung thiết kế sơ bộ tàu cá
- 5Tiêu chuẩn ngành 58 TCN 22:1974 về nội dung thiết kế kỹ thuật tàu cá
- 6Tiêu chuẩn ngành 58 TCN 23:1974 về hệ thống quản lý bản vẽ tàu cá - Sản phẩm và các phần cấu thành của sản phẩm
- 7Tiêu chuẩn ngành 58 TCN 24:1974 về hệ thống quản lý bản vẽ tàu cá - Các loại bản vẽ và tài liệu kỹ thuật
- 8Tiêu chuẩn ngành 58 TCN 25:1974 về hệ thống quản lý bản vẽ tàu cá - Khung tên và bảng kê trên các bản vẽ và tài liệu kỹ thuật
- 9Tiêu chuẩn ngành 58 TCN 26:1974 về hệ thống quản lý bản vẽ tàu cá - Ký hiệu các bản vẽ tàu cá và tài liệu kỹ thuật
- 10Tiêu chuẩn ngành 58 TCN 29:1974 về bản vẽ tàu cá - Vị trí các đường lý thuyết trên bản vẽ kết cấu tàu thép
- 11Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02-21:2015/BNNPTNT về Trang bị an toàn tàu cá
Tiêu chuẩn ngành 58 TCN 20:1974 về nội dung và phương pháp xây dựng nhiệm vụ thiết kế tàu cá
- Số hiệu: 58TCN20:1974
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 01/01/1974
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
