Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02-21:2015/BNNPTNT về Trang bị an toàn tàu cá là văn bản pháp lý kỹ thuật bắt buộc, áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động thiết kế, đóng mới, hoán cải, sửa chữa, nhập khẩu và khai thác tàu cá tại Việt Nam. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của quy chuẩn dựa trên các phần trọng tâm được trích xuất:
- Phần mở đầu và các điều khoản chung (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Các điều khoản đầu tiên của quy chuẩn thiết lập nền tảng pháp lý và phạm vi áp dụng đối với hệ thống trang thiết bị an toàn trên tàu cá, bao gồm:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy chuẩn quy định các yêu cầu kỹ thuật tối thiểu về an toàn đối với các trang thiết bị lắp đặt trên tàu cá nhằm bảo đảm an toàn cho người và phương tiện hoạt động trên biển.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng trực tiếp đối với các chủ tàu, cơ sở đóng tàu, cơ quan đăng kiểm tàu cá và các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến trang bị an toàn tàu cá.
- Giải thích từ ngữ: Định nghĩa rõ ràng các khái niệm kỹ thuật, các cấp tàu và các tiêu chuẩn an toàn được áp dụng thống nhất trong toàn bộ văn bản.
- Nguyên tắc quản lý: Xác định vai trò của cơ quan Đăng kiểm trong việc kiểm tra, thử nghiệm và cấp chứng nhận chất lượng cho các trang thiết bị trước khi đưa vào sử dụng thực tế.
- Quy định về trang thiết bị vô tuyến điện trên tàu cá (Mục 2.3.4.1.5)
Đây là nội dung kỹ thuật đặc biệt quan trọng, quy định chi tiết về số lượng, phương thức lắp đặt và cơ chế giám sát đối với hệ thống thông tin liên lạc vô tuyến trên tàu cá:
- Số lượng trang thiết bị vô tuyến điện: Quy chuẩn quy định cụ thể số lượng tối thiểu các loại máy thu phát vô tuyến (như thiết bị VHF, HF), thiết bị định vị, hệ thống giám sát hành trình và các thiết bị cứu nạn khẩn cấp (như EPIRB, SART). Số lượng này được phân cấp nghiêm ngặt dựa trên kích thước tàu, công suất máy và vùng hoạt động của tàu cá (vùng biển khơi, vùng lộng hoặc vùng ven bờ).
- Yêu cầu về lắp đặt thiết bị: Các thiết bị vô tuyến điện phải được lắp đặt tại các vị trí khô ráo, thông thoáng, dễ tiếp cận trong cabin hoặc buồng lái để người vận hành dễ dàng thao tác trong mọi tình huống khẩn cấp. Việc lắp đặt phải đảm bảo không gây nhiễu điện từ lẫn nhau giữa các thiết bị và hệ thống anten phải được bố trí tối ưu để đạt hiệu suất thu phát sóng tốt nhất.
- Hệ thống nguồn điện dự phòng: Quy chuẩn bắt buộc tàu cá phải trang bị nguồn điện dự phòng độc lập (như hệ thống ắc quy dự phòng) để duy trì hoạt động liên tục của các thiết bị vô tuyến điện trong một khoảng thời gian quy định khi hệ thống điện chính của tàu gặp sự cố.
- Sự giám sát của Đăng kiểm: Toàn bộ quy trình từ lựa chọn chủng loại thiết bị, sơ đồ đấu nối, vị trí lắp đặt thực tế cho đến việc thử nghiệm hoạt động thu phát sóng đều phải chịu sự kiểm tra, giám sát và chứng nhận trực tiếp từ cơ quan Đăng kiểm tàu cá.
- Ý nghĩa và tầm quan trọng của quy chuẩn
Việc ban hành và áp dụng QCVN 02-21:2015/BNNPTNT mang lại những giá trị thiết thực cho ngành thủy sản:
- Bảo đảm an toàn tính mạng và tài sản: Giúp ngư dân duy trì liên lạc thông suốt với đất liền và các lực lượng cứu hộ trong các tình huống thiên tai, tai nạn trên biển.
- Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước: Tạo cơ sở pháp lý đồng bộ để cơ quan Đăng kiểm thực hiện công tác kiểm định chất lượng kỹ thuật tàu cá một cách minh bạch, hiệu quả.
- Hỗ trợ phát triển nghề cá bền vững: Chuẩn hóa trang thiết bị an toàn giúp đội tàu cá Việt Nam đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế về an toàn hàng hải và khai thác thủy sản.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
National technical regulation on Safety Equipment of fishing vessels
Lời nói đầu:QCVN 02-21: 2015/BNNPTNT do Vụ Khai thác thủy sản biên soạn, Tổng cục Thủy sảntrình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thônban hành theo Thông tư số 20 /2015/TT-BNNPTNT ngày 01 tháng 6năm 2015.
Quy chuẩn này được biên soạn trên cơ sở Phần 12, Quy phạm phân cấp và đóng tàu cá biển (TCVN 6718: 2000); Phần 6A, Quy phạm phân cấp và đóng tàu cá biển cỡ nhỏ (TCVN 7111:2002).
MỤC LỤC
I. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1.1.1. Phạm vi điều chỉnh
1.1.2. Đối tượng áp dụng
1.2. Tài liệu viện dẫn
1.3. Giải thích từ ngữ
II. QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT
2.1. Giám sát kỹ thuật
2.1.1. Quy định chung
2.1.2. Thẩm định hồ sơ thiết kế kỹ thuật trang thiết bị an toàn
2.1.3. Giám sát chế tạo, phục hồi và hoán cải trang thiết bị an toàn
2.1.4. Kiểm tra các trang thiết bị an toàn trong đóng mới, hoán cải và phục hồi tàu cá
2.1.5. Kiểm tra trang thiết bị trên các tàu đang khai thác
2.1.6. Một số yêu cầu kỹ thuật
2.1.7. Bố trí và thử hoạt động
2.1.8. Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật do Đăng kiểm cấp
2.1.9. Miễn giảm và thay thế tương đương
2.2. Phương tiện cứu sinh
2.2.1. Quy định chung
2.2.2. Quy định trang bị
2.2.3. Yêu cầu kỹ thuật phương tiện cứu sinh
2.3. Phương tiện tín hiệu
2.3.1. Quy định chung
2.3.2. Quy định trang bị
2.3.3. Kết cấu các phương tiện tín hiệu
2.3.4. Bố trí các phương tiện tín hiệu trên tàu
2.4. Trang bị vô tuyến điện
2.4.1. Quy định chung
2.4.2. Quy định trang bị
2.4.3. Lắp đặt thiết bị vô tuyến điện trên tàu
2.4.4. Yêu cầu kỹ thuật đối với thiết bị vô tuyến điện
2.5. Trang bị hàng hải
2.5.1. Qui định chung
2.5.2. Quy định trang bị
2.5.3. Bố trí thiết bị hàng hải trên tàu
2.5.4. Yêu cầu kỹ thuật đối với thiết bị hàng hải
III. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
IV. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC CÁ NHÂN
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ TRANG BỊ AN TOÀN TÀU CÁ
National technical regulation on Safety Equipment of fishing vessels
I. QUY ĐỊNH CHUNG1.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng1.1.1. Phạm vi điều chỉnhQuy chuẩn này áp dụng trong chế tạo, lắp đặt, kiểm tra và sử dụng các trang thiết bị an toàn trên tàu cá có chiều dài từ 12 m trở lên hoặc lắp máy chính có tổng công suất từ 50 sức ngựa trở lên (sau đây gọi là “tàu cá”) do Đăng kiểm tàu cá Việt Nam (sau đây gọi là “Đăng kiểm”) giám sát, phân cấp.1.1.2. Đối tượng áp dụngQuy chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức cá nhân có hoạt động liên quan đến quản lý kỹ thuật tàu cá; sử dụng, thiết kế, chế tạo, nhập khẩu các trang thiết bị an toàn lắp đặt trên tàu cá; các cơ sở thiết kế, đóng mới, cải hoán, sửa chữa phục hồi tàu cá. 1.2. Tài liệu viện dẫn1.2.1. QCVN 42:2012/BGTVT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trang bị an toàn tàu biển, ban hành kèm theo Thông tư số 28/2012/TT-BGTVT ngày 30/7/2012.1.2.2. QCVN 21:2010/BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép, ban hành kèm theo Thông tư số 12/2010/TT-BGTVT ngày 21/4/2010.1.2.3. Quy tắc phòng ngừa đâm va tàu thuyền trên biển 1972 (International Regulations for Preventing Collisions at Sea, 1972 – Colregs, 1972).1.2.4. Công ước quốc tế về an toàn tàu cá Torremolinos 1993, sửa đổi bổ sung 1995.1.2.5. Công ước quốc tế về an toàn sinh mạng con người trên biển, 1974 (Safety of life at sea, 1974), đã bổ sung sửa đổi.1.3. Giải thích từ ngữ 1.3.1. Trang bị an toàn tàu cá quy định trong Quy chuẩn này, gồm: Phương tiện cứu sinh, phương tiện tín hiệu, thiết bị vô tuyến điện, thiết bị hàng hải.1.3.2. Phương tiện cứu sinh là phương tiện có khả năng duy trì sự sống của những người gặp nạn từ thời điểm bắt đầu rời khỏi tàu. Phương tiện cứu sinh quy định trong Quy chuẩn này gồm: Xuồng cấp cứu, phao bè cứu sinh, dụng cụ nổi, phao tròn, phao áo.1.3.3. Xuồng cấp cứu là phương tiện cứu sinh đặc biệt chở trên tàu luôn ở trạng thái sẵn sàng sử dụng ngay lập tức và dùng để cứu những người ngã xuống nước, những người ở trên tàu bị nạn, cũng như để dẫn và kéo các phao bè cứu sinh đang ở trong tình trạng cấp cứĐể xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 02-13:2009/BNNPTNT về tàu cá - điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm do Bộ Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 58 TCN 20:1974 về nội dung và phương pháp xây dựng nhiệm vụ thiết kế tàu cá
- 3Tiêu chuẩn ngành 58 TCN 21:1974 về nội dung thiết kế sơ bộ tàu cá
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11153:2016 về Khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá - Yêu cầu chung
- 1Quyết định 96/2007/QĐ-BNN về Quy chế Đăng kiểm tàu cá do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Thông tư 12/2010/TT-BGTVT ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia "Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép" do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 3Thông tư 28/2012/TT-BGTVT về "Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trang bị an toàn tàu biển" do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 4Thông tư 20/2015/TT-BNNPTNT ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trang bị an toàn tàu cá do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 21:2010/BGTVT về quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 6Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 02-13:2009/BNNPTNT về tàu cá - điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm do Bộ Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 7Tiêu chuẩn ngành 58 TCN 20:1974 về nội dung và phương pháp xây dựng nhiệm vụ thiết kế tàu cá
- 8Tiêu chuẩn ngành 58 TCN 21:1974 về nội dung thiết kế sơ bộ tàu cá
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7111:2002 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu cá biển cỡ nhỏ
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6718:2000 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu cá biển (tàu có chiều dài trên 20 m)
- 11Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 42:2012/BGTVT về trang bị an toàn tàu biển
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11153:2016 về Khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá - Yêu cầu chung
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02-21:2015/BNNPTNT về Trang bị an toàn tàu cá
- Số hiệu: QCVN02-21:2015/BNNPTNT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 01/06/2015
- Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo:
- Ngày hiệu lực: 06/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
