Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn ngành 58 TCN 22:1974
Tiêu chuẩn ngành 58 TCN 22:1974 quy định chi tiết về nội dung thiết kế kỹ thuật đối với các loại tàu cá. Đây là văn bản kỹ thuật pháp quy làm cơ sở cho việc lập, thẩm định và phê duyệt các hồ sơ thiết kế kỹ thuật tàu cá, nhằm đảm bảo tính an toàn, hiệu quả kinh tế - kỹ thuật và phù hợp với đặc thù khai thác thủy sản tại Việt Nam.
Nội dung cốt lõi của Tiêu chuẩn ngành 58 TCN 22:1974
- Phần I: Những thông số chủ yếu
- Xác định các kích thước cơ bản của tàu cá bao gồm chiều dài lớn nhất, chiều dài thiết kế, chiều rộng, chiều cao mạn và mớn nước.
- Quy định về các chỉ số dung tích (dung tích đăng ký), trọng tải, lượng giãn nước và các hệ số béo của thân tàu.
- Các yêu cầu kỹ thuật về tính ổn định, sức nổi, khả năng chống chìm và các đặc tính hàng hải cơ bản của tàu trong các điều kiện sóng gió khác nhau.
- Phần II: Thân tàu
- Quy định về kết cấu khung xương thân tàu, bao gồm hệ thống liên kết dọc và liên kết ngang để đảm bảo độ bền cơ học dưới tác động của sóng biển và tải trọng hàng hóa.
- Yêu cầu về vật liệu chế tạo thân tàu và các quy chuẩn liên kết (hàn, tán đinh hoặc liên kết gỗ tùy thuộc vào loại vật liệu).
- Quy định về phân khoang kín nước, bố trí vách ngăn kín nước nhằm đảm bảo khả năng sống sót của tàu khi xảy ra sự cố đâm va hoặc thủng vỏ tàu.
- Phần III: Trang trí, trang bị
- Quy định về việc bố trí và trang trí nội thất các buồng sinh hoạt, buồng lái, buồng ăn và các khu vực phục vụ sinh hoạt của thuyền viên.
- Yêu cầu về cách âm, cách nhiệt, hệ thống thông gió và chiếu sáng tự nhiên trong các không gian làm việc và nghỉ ngơi trên tàu.
- Các tiêu chuẩn về trang bị cứu sinh (phao cứu sinh, xuồng cứu sinh) và trang bị cứu hỏa cá nhân đảm bảo an toàn lao động hàng hải.
- Phần IV: Thiết bị
- Quy định về hệ thống thiết bị lái, bao gồm bánh lái, máy lái (cơ khí, thủy lực hoặc tay) đảm bảo tính năng quay trở và giữ hướng của tàu.
- Yêu cầu đối với thiết bị neo, thiết bị chằng buộc và thiết bị kéo, đảm bảo tàu có thể neo đậu an toàn tại các ngư trường hoặc cảng cá.
- Các tiêu chuẩn kỹ thuật đối với thiết bị nâng hạ, xếp dỡ hàng hóa và trang thiết bị phục vụ việc vận hành chung trên boong.
- Phần V: Hệ thống ống
- Quy định về hệ thống ống hút khô (la-gông) và hệ thống dằn tàu để kiểm soát lượng nước rò rỉ và điều chỉnh trạng thái cân bằng của tàu.
- Yêu cầu kỹ thuật đối với hệ thống ống nhiên liệu, dầu nhờn và nước làm mát phục vụ trực tiếp cho hoạt động của hệ thống động lực.
- Quy định về hệ thống ống cứu hỏa, hệ thống nước sinh hoạt (nước ngọt và nước biển) phục vụ đời sống và vệ sinh trên tàu.
- Phần VI: Động lực và khiển từ xa
- Quy định về việc lựa chọn, bố trí máy chính (động cơ diesel), máy phụ và hệ trục truyền động chân vịt.
- Yêu cầu kỹ thuật đối với hệ thống điều khiển từ xa động cơ chính từ buồng lái, giúp thuyền trưởng chủ động vận hành tàu nhanh chóng và chính xác.
- Các chỉ tiêu về công suất, vòng quay, hiệu suất truyền động và các thiết bị đo đạc, giám sát thông số hoạt động của hệ thống máy tàu.
- Phần VII: Trang bị điện
- Quy định về nguồn điện trên tàu bao gồm các tổ máy phát điện chính, máy phát điện phụ và hệ thống ắc quy dự phòng.
- Yêu cầu về mạng lưới phân phối điện, các thiết bị bảo vệ chống quá tải, ngắn mạch và chống rò rỉ điện trong môi trường biển.
- Quy định về hệ thống chiếu sáng hành trình, chiếu sáng sự cố, chiếu sáng boong làm việc và nguồn điện cấp cho các thiết bị thông tin liên lạc, vô tuyến điện.
- Phần VIII: Thiết bị chuyên môn
- Quy định về việc thiết kế và lắp đặt các thiết bị khai thác thủy sản chuyên dụng như máy tời kéo lưới, máy thu lưới, cần cẩu cẩu cá và các trang thiết bị cơ giới hóa nghề cá khác.
- Yêu cầu kỹ thuật đối với hầm bảo quản sản phẩm (hầm lạnh, hầm đá) bao gồm kết cấu cách nhiệt, hệ thống làm lạnh nhằm bảo đảm chất lượng thủy sản sau thu hoạch.
- Các quy định về bố trí mặt bằng boong công tác phục vụ cho việc xử lý, phân loại và vận chuyển sản phẩm đánh bắt một cách thuận tiện và an toàn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
NỘI DUNG THIẾT KẾ KỸ THUẬT TÀU CÁ
Tiêu chuẩn này không quy định phương pháp thiết kế kỹ thuật của các loại tàu dùng trong ngành thủy sản.
3. Mục đích của thiết kế kỹ thuật là:
- Cung cấp đầy đủ tài liệu để khách hàng có thể phân tích, đánh giá được các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của tàu, tính năng vận hành tàu đó và trên cơ sở đó có thể tiến hành việc ký kết hợp đồng giữa khác hàng và xí nghiệp thi công.
- Làm cơ sở cho việc lập các bản vẽ thi công và các tài liệu kỹ thuật giao theo tàu, đồng thời làm cơ sở cho việc thực hiện công tác kiểm tra chất lượng tàu trong quá trình đóng ráp.
5. Nội dung thiết kế kỹ thuật gồm:
- Các bản vẽ
- Các bản tính
- Thuyết minh chung
6. Trong thiết kế kỹ thuật phải có các bản vẽ sau đây:
- Đường hình: Đường hình chung, phần mũi, phần đuôi, sườn thực tế.
- Bố trí chung: Cắt dọc, cắt ngang, các mặt boong, hầm hàng và lầu.
- Bố trí buồm
- Kết cấu chung thân tàu và thượng tầng, lầu.
Cắt dọc, mặt boong, sàn, hầm hàng, thượng tầng, lầu buồng lái.
- Các mặt cắt ngang điển hình trong đó có mặt cắt ngang giữa tàu.
- Các vách dọc và vách ngang
- Khai triển vỏ và các mặt boong, sàn
- Kết cấu mạn chắn sóng
- Kết cấu phần mũi, lô mũi
- Kết cấu phần đuôi, sống đuôi
- Đà máy chính, đà máy phụ
- Các đà máy khác: Tời kéo lưới, tời neo, máy móc mặt boong
- Kết cấu ki
Neo
Kéo, đẩy, cập bến.
Bốc dỡ và sắp xếp hàng trên tàu
An toàn lao động, bảo hiểm
Thiết bị vỏ tàu. Cửa sổ các loại, cửa ra vào, cửa và nắp đậy trong kết cấu kín nước, cầu thang trong tàu, thang lên xuống cảng cầu. - thiết bị lạnh.
Cứu sinh. Xuồng cứu sinh, phao tập thể, phao cá nhân, thang dây, giá đỡ xuồng cứu sinh.
- Bản vẽ sơ đồ và chi tiết cách nhiệt thân tàu, thượng tầng và lầu.
- Sơ đồ các hệ thống ống
- Bố trí chung buồng máy
- Lắp đặt hệ động lực
- Hệ trục chân vịt
- Chân vịt (chong chóng)
- Sơ đồ đường ống buồng máy
- Sơ đồ điện
- Sơ đồ trang thiết bị thông tin, hàng hải.
- Sơ đồ bố trí và chi tiết chuyên môn. Nếu là tàu đánh cá thì phải có các bản vẽ sau:
a. Sơ đồ trích lực chung (nếu trích lực từ động cơ chính của tàu)
b. Tổng đồ trích lực và chi tiết (gồm nhiều cụm)
c. Tổng đồ tời kéo lưới và chi tiết
d. Sơ đồ thao tác đánh bắt. Các bộ phận và chi tiết
e. Tổng đồ các máy móc phục vụ thao tác và chi tiết nếu có
g. Tổng đồ và chi tiết các máy khai thác kiêm nghề.
7. Trong thiết kế kỹ thuật bao gồm các bản tính sau:
- Bản tính và bản vẽ đường cong các yếu tố đường hình
- Bản tính sức bền chung toàn tàu (đối với tàu thiết kế không theo quy phạm)
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn ngành 28TCN 135:1999 về tàu cá - điều kiện đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm do Bộ Thủy sản ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 02-13:2009/BNNPTNT về tàu cá - điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm do Bộ Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Tiêu chuẩn ngành 58 TCN 19:1974 về các giai đoạn thiết kế tàu cá
- 4Tiêu chuẩn ngành 58 TCN 20:1974 về nội dung và phương pháp xây dựng nhiệm vụ thiết kế tàu cá
- 5Tiêu chuẩn ngành 58 TCN 21:1974 về nội dung thiết kế sơ bộ tàu cá
- 6Tiêu chuẩn ngành 58 TCN 23:1974 về hệ thống quản lý bản vẽ tàu cá - Sản phẩm và các phần cấu thành của sản phẩm
- 7Tiêu chuẩn ngành 58 TCN 24:1974 về hệ thống quản lý bản vẽ tàu cá - Các loại bản vẽ và tài liệu kỹ thuật
- 8Tiêu chuẩn ngành 58 TCN 25:1974 về hệ thống quản lý bản vẽ tàu cá - Khung tên và bảng kê trên các bản vẽ và tài liệu kỹ thuật
- 9Tiêu chuẩn ngành 58 TCN 26:1974 về hệ thống quản lý bản vẽ tàu cá - Ký hiệu các bản vẽ tàu cá và tài liệu kỹ thuật
- 10Tiêu chuẩn ngành 58 TCN 29:1974 về bản vẽ tàu cá - Vị trí các đường lý thuyết trên bản vẽ kết cấu tàu thép
- 1Tiêu chuẩn ngành 28TCN 135:1999 về tàu cá - điều kiện đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm do Bộ Thủy sản ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 02-13:2009/BNNPTNT về tàu cá - điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm do Bộ Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Tiêu chuẩn ngành 58 TCN 19:1974 về các giai đoạn thiết kế tàu cá
- 4Tiêu chuẩn ngành 58 TCN 20:1974 về nội dung và phương pháp xây dựng nhiệm vụ thiết kế tàu cá
- 5Tiêu chuẩn ngành 58 TCN 21:1974 về nội dung thiết kế sơ bộ tàu cá
- 6Tiêu chuẩn ngành 58 TCN 23:1974 về hệ thống quản lý bản vẽ tàu cá - Sản phẩm và các phần cấu thành của sản phẩm
- 7Tiêu chuẩn ngành 58 TCN 24:1974 về hệ thống quản lý bản vẽ tàu cá - Các loại bản vẽ và tài liệu kỹ thuật
- 8Tiêu chuẩn ngành 58 TCN 25:1974 về hệ thống quản lý bản vẽ tàu cá - Khung tên và bảng kê trên các bản vẽ và tài liệu kỹ thuật
- 9Tiêu chuẩn ngành 58 TCN 26:1974 về hệ thống quản lý bản vẽ tàu cá - Ký hiệu các bản vẽ tàu cá và tài liệu kỹ thuật
- 10Tiêu chuẩn ngành 58 TCN 29:1974 về bản vẽ tàu cá - Vị trí các đường lý thuyết trên bản vẽ kết cấu tàu thép
Tiêu chuẩn ngành 58 TCN 22:1974 về nội dung thiết kế kỹ thuật tàu cá
- Số hiệu: 58TCN22:1974
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 01/01/1974
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
