Thuật ngữ pháp lý

Sắp xếp thuật ngữ theo
Tất cả A B C D Đ E G H I K L M N O P Q R S T U V X Y

Đang xem kết quả 2701 đến 2730 trong tổng số 3.800 thuật ngữ

HIẾN MÔ, BỘ PHẬN CƠ THỂ NGƯỜI
Là việc cá nhân tự nguyện hiến mô, bộ phận cơ thể của mình khi còn sống hoặc sau khi chết.(Theo Khoản 6, Điều 3, Luật hiến, lấy, ghép mô, bộ phận cơ thể người ...
LẤY MÔ, BỘ PHẬN CƠ THỂ NGƯỜI
Là việc tách mô, bộ phận từ cơ thể người hiến khi còn sống hoặc sau khi chết.(Theo Khoản 7, Điều 3, Luật hiến, lấy, ghép mô, bộ phận cơ thể người và hiến lấy ...
GHÉP MÔ, BỘ PHẬN CƠ THỂ NGƯỜI
Là việc cấy ghép mô, bộ phận tương ứng của cơ thể người hiến vào cơ thể của người được ghép.(Theo Khoản 8, Điều 3, Luật hiến, lấy, ghép mô, bộ phận cơ thể người ...
CHẾT NÃO
Là tình trạng toàn não bộ bị tổn thương nặng, chức năng của não đã ngừng hoạt động và người chết não không thể sống lại được.(Theo Khoản 9, Điều 3, Luật hiến, lấy, ghép ...
NGÂN HÀNG MÔ
Là cơ sở y tế tiếp nhận, bảo quản, lưu giữ, vận chuyển và cung ứng mô.(Theo Khoản 10, Điều 3, Luật hiến, lấy, ghép mô, bộ phận cơ thể người và hiến lấy xác 2006)
ĐÊ
Là công trình ngăn nước lũ của sông hoặc ngăn nước biển, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phân loại, phân cấp theo quy định của pháp luật.(Theo Khoản 1, Điều 3, Luật ...
ĐÊ ĐIỀU
Là hệ thống công trình bao gồm đê, kè bảo vệ đê, cống qua đê và công trình phụ trợ.(Theo Khoản 2, Điều 3, Luật Đê điều 2006)
ĐÊ SÔNG
Là đê ngăn nước lũ của sông.(Theo Khoản 3, Điều 3, Luật Đê điều 2006)
ĐÊ BIỂN
Là đê ngăn nước biển.(Theo Khoản 4, Điều 3, Luật Đê điều 2006)
ĐÊ CỬA SÔNG
Là đê chuyển tiếp giữa đê sông với đê biển hoặc bờ biển.(Theo Khoản 5, Điều 3, Luật Đê điều 2006)
ĐÊ BAO
Là đê bảo vệ cho một khu vực riêng biệt.(Theo Khoản 6, Điều 3, Luật Đê điều 2006)
ĐÊ BỐI
Là đê bảo vệ cho một khu vực nằm ở phía sông của đê sông.(Theo Khoản 7, Điều 3, Luật Đê điều 2006)
ĐÊ CHUYÊN DÙNG
Là đê bảo vệ cho một loại đối tượng riêng biệt.(Theo Khoản 8, Điều 3, Luật Đê điều 2006)
KÈ BẢO VỆ ĐÊ
Là công trình xây dựng nhằm chống sạt lở để bảo vệ đê.(Theo Khoản 9, Điều 3, Luật Đê điều 2006)
CỐNG QUA ĐÊ
Là công trình xây dựng qua đê dùng để cấp nước, thoát nước hoặc kết hợp giao thông thuỷ.(Theo Khoản 10, Điều 3, Luật Đê điều 2006)
CÔNG TRÌNH PHỤ TRỢ
Là công trình phục vụ việc quản lý, bảo vệ đê điều, bao gồm công trình tràn sự cố; cột mốc trên đê, cột chỉ giới, biển báo đê điều, cột thủy chí, giếng giảm ...
CHÂN ĐÊ ĐỐI VỚI ĐÊ ĐẤT
Là vị trí giao nhau giữa mái đê hoặc mái cơ đê với mặt đất tự nhiên được xác định tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định mốc chỉ giới ...
CỬA KHẨU QUA ĐÊ
Là công trình cắt ngang đê để phục vụ giao thông đường bộ, đường sắt.(Theo Khoản 13, Điều 3, Luật Đê điều 2006)
PHÂN LŨ
Là việc chuyển một phần nước lũ của sông sang hướng dòng chảy khác.(Theo Khoản 14, Điều 3, Luật Đê điều 2006)
LÀM CHẬM LŨ
Là việc tạm chứa một phần nước lũ của sông vào khu vực đã định.(Theo Khoản 15, Điều 3, Luật Đê điều 2006)
CÔNG TRÌNH ĐẶC BIỆT
Là công trình liên quan đến an toàn đê điều, bao gồm công trình quốc phòng, an ninh, giao thông, thủy lợi, công trình ngầm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, hệ ...
HỘ ĐÊ
Là hoạt động nhằm bảo đảm an toàn cho đê điều, bao gồm cả việc cứu hộ các công trình liên quan đến an toàn của đê điều.(Theo Khoản 17, Điều 3, Luật Đê điều 2006)
BÃI SÔNG
Là vùng đất có phạm vi từ biên ngoài hành lang bảo vệ đê điều trở ra đến bờ sông.(Theo Khoản 18, Điều 3, Luật Đê điều 2006)
BÃI NỔI, CÙ LAO
Là vùng đất nổi trong phạm vi lòng sông.(Theo Khoản 19, Điều 3, Luật Đê điều 2006)
LÒNG SÔNG
Là phạm vi giữa hai bờ sông.(Theo Khoản 20, Điều 3, Luật Đê điều 2006)
MỰC NƯỚC LŨ THIẾT KẾ
Là mực nước lũ Làm chuẩn dùng để thiết kế đê và công trình liên quan, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.(Theo Khoản 21, Điều 3, Luật Đê điều 2006)
LƯU LƯỢNG LŨ THIẾT KẾ
Là lưu lượng lũ của một con sông tương ứng với mực nước lũ thiết kế.(Theo Khoản 22, Điều 3, Luật Đê điều 2006)
BỆNH TRUYỀN NHIỄM
Là bệnh lây truyền trực tiếp hoặc gián tiếp từ người hoặc từ động vật sang người do tác nhân gây bệnh truyền nhiễm.(Theo Khoản 1, Điều 2, Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm 2007)
TÁC NHÂN GÂY BỆNH TRUYỀN NHIỄM
Là vi rút, vi khuẩn, ký sinh trùng và nấm có khả năng gây bệnh truyền nhiễm.(Theo Khoản 2, Điều 2, Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm 2007)
TRUNG GIAN TRUYỀN BỆNH
Là côn trùng, động vật, môi trường, thực phẩm và các vật khác mang tác nhân gây bệnh truyền nhiễm và có khả năng truyền bệnh.(Theo Khoản 3, Điều 2, Luật Phòng, chống bệnh truyền ...