Thuật ngữ pháp lý

Sắp xếp thuật ngữ theo
Tất cả A B C D Đ E G H I K L M N O P Q R S T U V X Y

Đang xem kết quả 3331 đến 3360 trong tổng số 3.800 thuật ngữ

BÃI CẠN LÚC CHÌM LÚC NỔI
Là vùng đất, đá nhô cao tự nhiên có biển bao quanh, khi thủy triều xuống thấp thì lộ ra, khi thủy triều lên cao thì bị ngập nước.(Theo khoản 3 Điều 3 Luật tài nguyên, môi ...
BÃI NGẦM
Là bãi đá, bãi san hô, bãi cát hoặc thành phần tự nhiên khác nhô cao lên khỏi đáy biển nhưng vẫn ngập nước khi thủy triều xuống thấp nhất.(Theo khoản 4 Điều 3 Luật ...
QUY HOẠCH SỬ DỤNG BIỂN
Là định hướng và tổ chức không gian cho việc sử dụng các vùng biển Việt Nam, được lập và phê duyệt theo quy định của Luật biển Việt Nam.(Theo khoản 5 Điều 3 Luật ...
VÙNG BỜ
Là khu vực chuyển tiếp giữa đất liền hoặc đảo với biển, bao gồm vùng biển ven bờ và vùng đất ven biển.(Theo khoản 6 Điều 3 Luật tài nguyên, môi trường biển và hải ...
QUY HOẠCH TỔNG THỂ KHAI THÁC, SỬ DỤNG BỀN VỮNG TÀI NGUYÊN VÙNG BỜ
Là định hướng và tổ chức không gian cho việc khai thác, sử dụng các loại tài nguyên trong vùng bờ.(Theo khoản 7 Điều 3 Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo 2015)
ĐIỀU TRA CƠ BẢN TÀI NGUYÊN, MÔI TRƯỜNG BIỂN VÀ HẢI ĐẢO
Là hoạt động khảo sát, điều tra, phân tích, đánh giá về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo nhằm cung cấp số liệu về hiện trạng, xác định quy luật phân bố, tiềm ...
THỐNG KÊ TÀI NGUYÊN BIỂN VÀ HẢI ĐẢO
Là việc điều tra, tổng hợp, đánh giá hiện trạng tài nguyên biển và hải đảo tại thời điểm thống kê và tình hình biến động giữa các lần thống kê.(Theo khoản 9 Điều 3 Luật tài ...
QUAN TRẮC, GIÁM SÁT TỔNG HỢP TÀI NGUYÊN, MÔI TRƯỜNG BIỂN VÀ HẢI ĐẢO
Là quá trình theo dõi có hệ thống về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo, các yếu tố tác động đến tài nguyên, môi trường biển và hải đảo nhằm cung cấp thông ...
RỦI RO Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG BIỂN VÀ HẢI ĐẢO
Là khả năng xảy ra ô nhiễm và thiệt hại về người, tài sản, tài nguyên, điều kiện sống và hoạt động kinh tế - xã hội do ô nhiễm môi trường biển và hải ...
SỰ CỐ TRÀN DẦU, HÓA CHẤT ĐỘC TRÊN BIỂN
Là việc dầu, hóa chất độc từ phương tiện chứa, vận chuyển hoặc từ công trình, thiết bị và mỏ dầu thoát ra biển do sự cố kỹ thuật, thiên tai, tai nạn hoặc do con người ...
CHỦ CƠ SỞ
Là cá nhân hoặc người đứng đầu cơ quan, tổ chức chịu trách nhiệm pháp lý về toàn bộ hoạt động khai thác, vận chuyển, chuyển tải, sử dụng dầu và sản phẩm dầu, hóa ...
NHẬN CHÌM Ở BIỂN
Là sự đánh chìm hoặc trút bỏ có chủ định xuống biển các vật, chất được nhận chìm ở biển theo quy định của Luật này.(Theo khoản 14 Điều 3 Luật tài nguyên, môi trường ...
CƠ SỞ SẢN XUẤT, KINH DOANH
Là doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình và các tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh.(Theo khoản 1 Điều 3 Luật an toàn, vệ sinh lao động 2015)
AN TOÀN LAO ĐỘNG
Là giải pháp phòng, chống tác động của các yếu tố nguy hiểm nhằm bảo đảm không xảy ra thương tật, tử vong đối với con người trong quá trình lao động.(Theo khoản 2 Điều ...
YẾU TỐ NGUY HIỂM
Là yếu tố gây mất an toàn, Làm tổn thương hoặc gây tử vong cho con người trong quá trình lao động.(Theo khoản 4 Điều 3 Luật an toàn, vệ sinh lao động 2015)
YẾU TỐ CÓ HẠI
Là yếu tố gây bệnh tật, Làm suy giảm sức khỏe con người trong quá trình lao động.(Theo khoản 5 Điều 3 Luật an toàn, vệ sinh lao động 2015)
SỰ CỐ KỸ THUẬT GÂY MẤT AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG
Là hư hỏng của máy, thiết bị, vật tư, chất vượt quá giới hạn an toàn kỹ thuật cho phép, xảy ra trong quá trình lao động và gây thiệt hại hoặc có nguy cơ ...
SỰ CỐ KỸ THUẬT GÂY MẤT AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG NGHIÊM TRỌNG
Là sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động lớn, xảy ra trên diện rộng và vượt khả năng ứng phó của cơ sở sản xuất, kinh doanh, cơ quan, tổ ...
QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNG
Là hoạt động thu thập, phân tích, đánh giá số liệu đo lường các yếu tố trong môi trường lao động tại nơi Làm việc để có biện pháp giảm thiểu tác hại đối với ...
AN TOÀN THÔNG TIN MẠNG
Là sự bảo vệ thông tin, hệ thống thông tin trên mạng tránh bị truy nhập, sử dụng, tiết lộ, gián đoạn, sửa đổi hoặc phá hoại trái phép nhằm bảo đảm tính nguyên vẹn, ...
MẠNG
Là môi trường trong đó thông tin được cung cấp, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông qua mạng viễn thông và mạng máy tính.(Theo khoản 2 Điều 3 Luật ...
HỆ THỐNG THÔNG TIN QUAN TRỌNG QUỐC GIA
Là hệ thống thông tin mà khi bị phá hoại sẽ Làm tổn hại đặc biệt nghiêm trọng tới quốc phòng, an ninh quốc gia.(Theo khoản 4 Điều 3 Luật an toàn thông tin mạng 2015)
CHỦ QUẢN HỆ THỐNG THÔNG TIN
Là cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền quản lý trực tiếp đối với hệ thống thông tin.(Theo khoản 5 Điều 3 Luật an toàn thông tin mạng 2015)
XÂM PHẠM AN TOÀN THÔNG TIN MẠNG
Là hành vi truy nhập, sử dụng, tiết lộ, Làm gián đoạn, sửa đổi, phá hoại trái phép thông tin, hệ thống thông tin.(Theo khoản 6 Điều 3 Luật an toàn thông tin mạng 2015)
SỰ CỐ AN TOÀN THÔNG TIN MẠNG
Là việc thông tin, hệ thống thông tin bị gây nguy hại, ảnh hưởng tới tính nguyên vẹn, tính bảo mật hoặc tính khả dụng.(Theo khoản 7 Điều 3 Luật an toàn thông tin mạng 2015)
RỦI RO AN TOÀN THÔNG TIN MẠNG
Là những nhân tố chủ quan hoặc khách quan có khả năng ảnh hưởng tới trạng thái an toàn thông tin mạng.(Theo khoản 8 Điều 3 Luật an toàn thông tin mạng 2015)
ĐÁNH GIÁ RỦI RO AN TOÀN THÔNG TIN MẠNG
Là việc phát hiện, phân tích, ước lượng mức độ tổn hại, mối đe dọa đối với thông tin, hệ thống thông tin.(Theo khoản 9 Điều 3 Luật an toàn thông tin mạng 2015)
QUẢN LÝ RỦI RO AN TOÀN THÔNG TIN MẠNG
Là việc đưa ra các biện pháp nhằm giảm thiểu rủi ro an toàn thông tin mạng.(Theo khoản 10 Điều 3 Luật an toàn thông tin mạng 2015)
PHẦN MỀM ĐỘC HẠI
Là phần mềm có khả năng gây ra hoạt động không bình thường cho một phần hay toàn bộ hệ thống thông tin hoặc thực hiện sao chép, sửa đổi, xóa bỏ trái phép thông ...
HỆ THỐNG LỌC PHẦN MỀM ĐỘC HẠI
Là tập hợp phần cứng, phần mềm được kết nối vào mạng để phát hiện, ngăn chặn, lọc và thống kê phần mềm độc hại.(Theo khoản 12 Điều 3 Luật an toàn thông tin mạng 2015)