Dịch vụ doanh nghiệp online toàn quốc

Thuật ngữ pháp lý

Đang hiển thị 4120 trong tổng số 9.730 thuật ngữ

GIẤY GỬI HÀNG ĐƯỜNG BIỂN
Là bằng chứng về việc hàng hóa được nhận như được ghi trong giấy gửi hàng đường biển; là bằng chứng của hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường ...
VẬN ĐƠN SUỐT ĐƯỜNG BIỂN
Là vận đơn ghi rõ việc vận chuyển hàng hóa được ít nhất hai người vận chuyển bằng đường biển thực hiện.(Theo khoản 3 Điều 148 Bộ luật hàng hải ...
VẬN ĐƠN
Là chứng từ vận chuyển làm bằng chứng về việc người vận chuyển đã nhận hàng hóa với số lượng, chủng loại, tình trạng như được ghi trong vận đơn ...
BẮT GIỮ TÀU BIỂN
Là việc không cho phép tàu biển di chuyển hoặc hạn chế di chuyển tàu biển bằng quyết định của Tòa án để bảo đảm giải quyết khiếu nại hàng ...
TAI NẠN HÀNG HẢI
Là sự kiện liên quan trực tiếp đến hoạt động của tàu biển gây ra một trong những hậu quả sau: làm chết người, mất tích, bị thương nặng; làm ...
KHÁNG NGHỊ HÀNG HẢI
Là văn bản do thuyền trưởng lập, công bố hoàn cảnh tàu biển gặp phải và những biện pháp thuyền trưởng đã áp dụng để khắc phục hoàn cảnh đó, ...
TUYẾN HÀNG HẢI
Là đường đi của tàu thuyền trong lãnh hải Việt Nam, được giới hạn bởi các điểm có vị trí, tọa độ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ...
CẢNG VỤ HÀNG HẢI
Là cơ quan trực thuộc cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành hàng hải, thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về hàng hải tại cảng biển và ...
CẢNG BIỂN LOẠI III
Là cảng biển có quy mô nhỏ phục vụ cho việc phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.(Theo điểm d khoản 1 Điều 75 Bộ luật hàng ...
CẢNG BIỂN LOẠI II
Là cảng biển có quy mô vừa phục vụ cho việc phát triển kinh tế - xã hội của vùng(Theo điểm c khoản 1 Điều 75 Bộ luật hàng hải ...
CẢNG BIỂN LOẠI I
Là cảng biển có quy mô lớn phục vụ cho việc phát triển kinh tế - xã hội của cả nước hoặc liên vùng(Theo điểm b khoản 1 Điều 75 ...
CẢNG BIỂN ĐẶC BIỆT
Là cảng biển có quy mô lớn phục vụ cho việc phát triển kinh tế - xã hội của cả nước hoặc liên vùng và có chức năng trung chuyển ...
CẢNG DẦU KHÍ NGOÀI KHƠI
Là công trình được xây dựng, lắp đặt tại khu vực khai thác dầu khí ngoài khơi cho tàu thuyền đến, rời để bốc dỡ hàng hóa và thực hiện ...
CẢNG BIỂN
Là khu vực bao gồm vùng đất cảng và vùng nước cảng, được xây dựng kết cấu hạ tầng, lắp đặt trang thiết bị cho tàu thuyền đến, rời để ...
THUYỀN TRƯỞNG
Là người có quyền chỉ huy cao nhất ở trên tàu biển, chỉ huy tàu theo chế độ thủ trưởng. Mọi người có mặt trên tàu biển phải chấp hành ...
THUYỀN BỘ
Là những thuyền viên thuộc định biên của tàu biển, bao gồm thuyền trưởng, các sĩ quan và các chức danh khác được bố trí làm việc trên tàu biển.(Theo ...
CƠ SỞ PHÁ DỠ TÀU BIỂN
Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật và phải bảo đảm điều kiện sau đây:1. Được xây dựng và hoạt động theo quy hoạch đã ...
CƠ SỞ ĐÓNG MỚI, SỬA CHỮA TÀU BIỂN
Là doanh nghiệp được thành lập, hoạt động theo quy định của pháp luật và phải bảo đảm các điều kiện sau đây:a) Có cơ sở vật chất, trang thiết ...
KHIẾU NẠI HÀNG HẢI
Là việc một bên yêu cầu bên kia thực hiện nghĩa vụ phát sinh liên quan đến hoạt động hàng hải.(Theo Khoản 1 Điều 40 Bộ luật hàng hải Việt ...
QUYỀN CẦM GIỮ HÀNG HẢI
Là quyền của người có khiếu nại hàng hải quy định tại Điều 41 của Bộ luật hàng hải Việt Nam này được ưu tiên trong việc đòi bồi thường ...
THẾ CHẤP TÀU BIỂN
Là việc chủ tàu dùng tàu biển thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự đối với bên nhận thế chấp và không phải ...
TÀI SẢN CỦA TÀU BIỂN
Là các đồ vật, trang thiết bị trên tàu biển mà không phải là các bộ phận cấu thành của tàu biển.(Theo Khoản 3 Điều 36 Bộ luật hàng hải ...
ĐĂNG KÝ TÀU BIỂN
Là việc ghi, lưu trữ các thông tin về tàu biển vào Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam và cấp Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển ...
CHỦ TÀU
Là người sở hữu tàu biển.(Theo Khoản 1 Điều 15 Bộ luật hàng hải Việt Nam 2015)
TÀU BIỂN VIỆT NAM
Là tàu biển đã được đăng ký vào Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam hoặc đã được cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài ...
TÀU BIỂN
Là phương tiện nổi di động chuyên dùng hoạt động trên biển.(Theo Điều 13 Bộ luật hàng hải Việt Nam 2015)
MẠNG LƯỚI TRẠM KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN QUỐC GIA
gồm các trạm khí tượng thủy văn và trạm giám sát biến đổi khí hậu, thực hiện quan trắc khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu có ...
MẠNG LƯỚI TRẠM KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN
gồm mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia và mạng lưới trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng.(Theo Khoản 1 Điều 10 Luật khí tượng thủy văn 2015)
DỊCH VỤ KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN
Là hoạt động có thu trên cơ sở thỏa thuận giữa người cung cấp và người sử dụng dịch vụ, gồm:a) Cung cấp thông tin, dữ liệu khí tượng thủy ...
PHỤC VỤ KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN
Là dịch vụ công không vì mục đích lợi nhuận, gồm:a) Cung cấp thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu, kịch bản biến ...
CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ GIÁM SÁT BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Là tập hợp, thống nhất toàn bộ thông tin, dữ liệu về giám sát biến đổi khí hậu và là thành phần thuộc cơ sở dữ liệu khí tượng thủy ...
CƠ SỞ DỮ LIỆU KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN QUỐC GIA
Là tập hợp, thống nhất toàn bộ thông tin, dữ liệu quy định tại Điều 29 và khoản 2 Điều 34 của Luật khí tượng thủy văn trong phạm vi ...
LƯU TRỮ THÔNG TIN, DỮ LIỆU KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN
Là lưu trữ chuyên ngành, được thực hiện theo quy định của pháp luật về lưu trữ.(Theo Khoản 2 Điều 30 Luật khí tượng thủy văn 2015)
NGƯỜI LÀM CÔNG TÁC THỐNG KÊ
gồm người làm công tác thống kê trong hệ thống tổ chức thống kê nhà nước, người làm thống kê ở cấp xã, cơ quan nhà nước, đơn vị sự ...
CƠ QUAN THỐNG KÊ TRUNG ƯƠNG
Là cơ quan thống kê quốc gia, thực hiện chức năng tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quản lý nhà nước về thống kê, điều ...
PHÂN LOẠI THỐNG KÊ NGÀNH, LĨNH VỰC
Là phân loại thống kê áp dụng cho ngành, lĩnh vực và thống nhất với phân loại thống kê quốc gia tương ứng.(Theo Khoản 1 Điều 25 Luật thống kê 2015)
PHÂN LOẠI THỐNG KÊ QUỐC GIA
Là phân loại thống kê áp dụng chung cho nhiều ngành, lĩnh vực trên phạm vi cả nước.(Theo Khoản 1 Điều 24 Luật thống kê 2015)
HỆ THỐNG CHỈ TIÊU THỐNG KÊ CẤP XÃ
Là tập hợp các chỉ tiêu thống kê để hình thành hệ thống thông tin thống kê cấp huyện.(Theo Khoản 1 Điều 22 Luật thống kê 2015)
HỆ THỐNG CHỈ TIÊU THỐNG KÊ CẤP HUYỆN
Là tập hợp các chỉ tiêu thống kê để hình thành hệ thống thông tin thống kê cấp tỉnh và hệ thống thông tin thống kê cấp huyện.(Theo Khoản 1 ...
HỆ THỐNG CHỈ TIÊU THỐNG KÊ CẤP TỈNH
Là tập hợp các chỉ tiêu thống kê để hình thành hệ thống thông tin thống kê quốc gia và hệ thống thông tin thống kê cấp tỉnh.(Theo Khoản 1 ...