Điều 9 Thông tư 155/2011/TT-BTC hướng dẫn về thuế đối với hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ và khai thác dầu khí của Liên doanh Việt - Nga Vietsovpetro từ lô 09-1 theo quy định tại Hiệp định 2010 do Bộ Tài chính ban hành
Điều 9. Quyết toán thuế tài nguyên
1. Xác định thuế tài nguyên phải nộp trong kỳ tính thuế:
1.1. Xác định thuế tài nguyên bằng dầu thô phải nộp:
Thuế tài nguyên bằng dầu thô phải nộp trong kỳ tính thuế | = | Sản lượng dầu thô chịu thuế tài nguyên trong kỳ tính thuế | x | Tỷ lệ thuế tài nguyên |
Trong đó:
- Sản lượng dầu thô chịu thuế tài nguyên trong kỳ tính thuế là toàn bộ sản lượng dầu thô chịu thuế tài nguyên khai thác và xuất bán trong kỳ tính thuế.
- Tỷ lệ thuế tài nguyên theo quy định tại Hiệp định 2010 là 18%.
1.2. Xác định số tiền thuế tài nguyên phải nộp:
Số tiền thuế tài nguyên phải nộp trong kỳ tính thuế | = | Thuế tài nguyên bằng dầu thô phải nộp trong kỳ tính thuế | x | Giá tính thuế tài nguyên đối với dầu thô trong kỳ tính thuế |
Trong đó:
- Thuế tài nguyên bằng dầu thô phải nộp trong kỳ tính thuế được xác định như hướng dẫn tại Điểm 1.1, Khoản 1, Điều này.
- Giá tính thuế tài nguyên đối với dầu thô trong kỳ tính thuế: là giá bình quân gia quyền của sản lượng dầu thô chịu thuế tài nguyên trong kỳ tính thuế được bán tại điểm giao nhận theo hợp đồng giao dịch sòng phẳng trong kỳ tính thuế, không bao gồm thuế giá trị gia tăng. Trường hợp dầu thô được bán không theo hợp đồng giao dịch sòng phẳng, giá tính thuế được xác định theo hướng dẫn tại Điều 5, Chương I Thông tư này.
Ví dụ 2: Xác định giá tính thuế tài nguyên trong kỳ tính thuế.
Giả sử sản lượng dầu thô được bán trong kỳ tính thuế là 1.400.000 thùng được bán thành 3 lô: lô 1 có sản lượng là 500.000 thùng, giá bán 65 USD/thùng; lô 2 có sản lượng là 600.000 thùng, giá bán 68 USD/thùng; lô 3 có sản lượng là 300.000 thùng, giá bán 70 USD/thùng.
| Giá tính thuế tài nguyên đối với dầu thô trong kỳ tính thuế | = | (500.000 x 65) + (600.000 x 68) + (300.000 x 70) | = | 67,36 USD/thùng |
| 1.400.000 |
2. Khai, nộp thuế theo hồ sơ khai quyết toán thuế tài nguyên:
2.1. Hồ sơ khai quyết toán thuế tài nguyên gồm:
- Tờ khai quyết toán thuế tài nguyên đối với dầu thô theo mẫu số 02/TAIN-VSP ban hành kèm theo Thông tư này.
- Bảng kê sản lượng và doanh thu xuất bán dầu thô theo mẫu số 02-1/TAIN-VSP ban hành kèm theo Thông tư này.
2.2. Thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế tài nguyên:
- Chậm nhất là ngày thứ 90, kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.
- Chậm nhất là ngày thứ 45, kể từ ngày kết thúc Hiệp định 2010 (trong trường hợp ngày kết thúc Hiệp định khác với ngày kết thúc năm dương lịch).
Trường hợp ngày thứ 90 hoặc ngày thứ 45 là ngày nghỉ thì thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế tài nguyên là ngày làm việc tiếp theo của ngày nghỉ đó.
2.3. Thời hạn nộp thuế tài nguyên theo hồ sơ khai quyết toán thuế tài nguyên: chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế tài nguyên.
Thông tư 155/2011/TT-BTC hướng dẫn về thuế đối với hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ và khai thác dầu khí của Liên doanh Việt - Nga Vietsovpetro từ lô 09-1 theo quy định tại Hiệp định 2010 do Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 155/2011/TT-BTC
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 11/11/2011
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Đỗ Hoàng Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 611 đến số 612
- Ngày hiệu lực: 01/01/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Người nộp thuế
- Điều 4. Đồng tiền nộp thuế
- Điều 5. Nguyên tắc xác định giá tính thuế
- Điều 6. Đối tượng chịu thuế tài nguyên
- Điều 7. Kỳ tính thuế tài nguyên
- Điều 8. Khai, nộp thuế tài nguyên
- Điều 9. Quyết toán thuế tài nguyên
- Điều 10. Đối tượng chịu thuế xuất khẩu
- Điều 11. Xác định số thuế xuất khẩu phải nộp
- Điều 12. Khai, nộp thuế xuất khẩu
- Điều 13. Đối tượng chịu thuế đặc biệt
- Điều 14. Xác định số thuế đặc biệt phải nộp
- Điều 15. Khai, nộp thuế đặc biệt
- Điều 17. Đối tượng chịu phụ thu
- Điều 18. Khai, nộp phụ thu tạm tính đối với dầu lãi theo từng lần xuất bán
- Điều 19. Khai, nộp phụ thu tạm tính đối với dầu lãi từ chi phí kết dư của phần dầu để lại
- Điều 20. Quyết toán phụ thu khi giá dầu thô biến động tăng.
- Điều 21. Đối tượng chịu thuế thu nhập doanh nghiệp
- Điều 22. Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp
- Điều 23. Khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính theo từng lần xuất bán
- Điều 24. Khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính đối với thu nhập từ chi phí kết dư của phần dầu để lại
- Điều 25. Quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp
