Điều 4 Thông tư 15/2026/TT-BYT hướng dẫn Luật Phòng bệnh do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
Điều 4. Nguyên tắc, hình thức và các mẫu thông tin, báo cáo
1. Nguyên tắc thông tin, báo cáo:
a) Việc thông tin, báo cáo được thực hiện theo đúng đối tượng, nội dung, kỳ báo cáo, thời hạn báo cáo và cấp báo cáo quy định tại Thông tư này;
b) Trường hợp phát hiện thông tin, dữ liệu báo cáo còn thiếu, sai lệch hoặc chưa thống nhất, cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan có trách nhiệm kiểm tra, cập nhật, điều chỉnh, bổ sung theo thẩm quyền.
2. Hình thức thông tin, báo cáo:
a) Thực hiện thông tin, báo cáo trực tuyến thông qua Hệ thống thông tin giám sát trong phòng bệnh;
b) Thực hiện thông tin, báo cáo bằng văn bản điện tử hoặc văn bản giấy trong trường hợp Hệ thống thông tin giám sát trong phòng bệnh gặp sự cố kỹ thuật hoặc Hệ thống thông tin giám sát trong phòng bệnh chưa đáp ứng đầy đủ chức năng quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này hoặc do yêu cầu của cơ quan cấp trên. Trường hợp thông tin, báo cáo bằng văn bản giấy do Hệ thống thông tin giám sát trong phòng bệnh gặp sự cố kỹ thuật hoặc Hệ thống thông tin giám sát trong phòng bệnh chưa đáp ứng đầy đủ chức năng quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này thì phải thực hiện cập nhật, bổ sung dữ liệu vào Hệ thống thông tin giám sát trong phòng bệnh sau khi sự cố kỹ thuật của Hệ thống thông tin giám sát trong phòng bệnh được khắc phục hoặc hoàn thiện.
3. Danh mục, mẫu giám sát, mẫu báo cáo thực hiện theo hướng dẫn chuyên môn của Cục Phòng bệnh.
Thông tư 15/2026/TT-BYT hướng dẫn Luật Phòng bệnh do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- Số hiệu: 15/2026/TT-BYT
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 17/05/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Thị Liên Hương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Điều 3. Hệ thống thông tin giám sát trong phòng bệnh
- Điều 4. Nguyên tắc, hình thức và các mẫu thông tin, báo cáo
- Điều 5. Đối tượng giám sát trong phòng, chống bệnh truyền nhiễm
- Điều 6. Các loại hình giám sát trong phòng, chống bệnh truyền nhiễm
- Điều 7. Nội dung và địa điểm giám sát dựa vào chỉ số
- Điều 8. Nội dung và địa điểm giám sát trọng điểm
- Điều 9. Nội dung và địa điểm giám sát dựa vào sự kiện
- Điều 10. Thông tin, báo cáo trong giám sát dựa vào chỉ số
- Điều 11. Thông tin, báo cáo giám sát trọng điểm, giám sát dựa vào sự kiện
- Điều 14. Tiêu chí xác định phân loại nhóm bệnh truyền nhiễm
- Điều 15. Phân loại nhóm bệnh truyền nhiễm theo tiêu chí xác định
- Điều 16. Tiêu chí xác định dịch bệnh truyền nhiễm trong khả năng, điều kiện ứng phó, khắc phục hậu quả về dịch bệnh của lực lượng chuyên trách, kiêm nhiệm và các lực lượng khác trên địa bàn cấp xã
- Điều 17. Tiêu chí xác định phòng thủ dân sự cấp độ 1 về dịch bệnh truyền nhiễm khi dịch bệnh trong phạm vi địa bàn cấp xã vượt quá khả năng, điều kiện ứng phó, khắc phục hậu quả của lực lượng chuyên trách, kiêm nhiệm và các lực lượng khác trên địa bàn cấp xã theo quy định của pháp luật về phòng thủ dân sự
- Điều 18. Tiêu chí xác định phòng thủ dân sự cấp độ 2 về dịch bệnh truyền nhiễm khi dịch bệnh trong phạm vi địa bàn cấp tỉnh vượt quá khả năng, điều kiện ứng phó, khắc phục hậu quả của chính quyền địa phương cấp xã theo quy định của pháp luật về phòng thủ dân sự
- Điều 19. Tiêu chí xác định phòng thủ dân sự cấp độ 3 về dịch bệnh truyền nhiễm khi dịch bệnh trên địa bàn một hoặc một số tỉnh, thành phố vượt quá khả năng, điều kiện ứng phó, khắc phục hậu quả của chính quyền địa phương cấp tỉnh theo quy định của pháp luật về phòng thủ dân sự
- Điều 20. Tiêu chí xác định tình trạng khẩn cấp về dịch bệnh
- Điều 21. Tổ chức đánh giá nguy cơ và mức độ nguy cơ dịch bệnh truyền nhiễm
- Điều 22. Cảnh báo dịch bệnh
- Điều 23. Điều tra ổ dịch, dịch bệnh truyền nhiễm
- Điều 24. Xử lý ổ dịch, dịch bệnh truyền nhiễm
- Điều 25. Nội dung thông tin về việc có dịch bệnh truyền nhiễm, kết thúc dịch bệnh truyền nhiễm
- Điều 26. Báo cáo, thông tin dịch bệnh truyền nhiễm
- Điều 27. Đối tượng giám sát trong phòng, chống bệnh không lây nhiễm
- Điều 28. Các loại hình giám sát trong phòng, chống bệnh không lây nhiễm
- Điều 29. Nội dung và địa điểm giám sát thường xuyên
- Điều 30. Nội dung và địa điểm giám sát qua điều tra định kỳ
- Điều 31. Nội dung và địa điểm giám sát đột xuất
- Điều 34. Đối tượng giám sát trong phòng, chống rối loạn tâm thần
- Điều 35. Các loại hình giám sát trong phòng, chống rối loạn tâm thần
- Điều 36. Nội dung và địa điểm giám sát thường xuyên
- Điều 37. Nội dung và địa điểm giám sát qua điều tra định kỳ
- Điều 38. Nội dung và địa điểm giám sát đột xuất
- Điều 41. Đối tượng giám sát dinh dưỡng trong phòng bệnh
- Điều 42. Các loại hình giám sát dinh dưỡng trong phòng bệnh
- Điều 43. Nội dung và địa điểm giám sát thường xuyên
- Điều 44. Nội dung và địa điểm giám sát qua điều tra định kỳ
- Điều 45. Nội dung và địa điểm giám sát đột xuất
- Điều 46. Chế độ thông tin, báo cáo thường xuyên
- Điều 47. Chế độ thông tin, báo cáo qua điều tra định kỳ
- Điều 48. Đối tượng giám sát trong dự phòng thương tích tại cộng đồng
- Điều 49. Nội dung và địa điểm giám sát người bị thương tích
- Điều 50. Nội dung và địa điểm giám sát người bị tử vong do thương tích
- Điều 51. Nội dung và địa điểm giám sát yếu tố nguy cơ dẫn đến thương tích tại cộng đồng
- Điều 54. Trạm Y tế cấp xã
- Điều 55. Trung tâm Kiểm soát bệnh tật cấp tỉnh, Trung tâm Kiểm dịch y tế quốc tế
- Điều 56. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở xét nghiệm
- Điều 57. Cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Điều 58. Các Viện thuộc hệ y tế dự phòng trực thuộc Bộ Y tế
- Điều 59. Các Bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế
- Điều 60. Cục Phòng bệnh
- Điều 61. Cục Quản lý Khám, chữa bệnh
- Điều 62. Các Vụ, Cục, Văn phòng Bộ Y tế
- Điều 63. Cơ quan quản lý nhà nước về công nghệ thông tin thuộc Bộ Y tế
- Điều 64. Ủy ban nhân dân các cấp
