Mục 5 Chương 2 Thông tư 15/2026/TT-BYT hướng dẫn Luật Phòng bệnh do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
Mục 5. TỔ CHỨC ĐÁNH GIÁ NGUY CƠ, CẢNH BÁO DỊCH BỆNH; ĐIỀU TRA, XỬ LÝ Ổ DỊCH, DỊCH BỆNH VÀ BÁO CÁO, THÔNG TIN DỊCH BỆNH
Điều 21. Tổ chức đánh giá nguy cơ và mức độ nguy cơ dịch bệnh truyền nhiễm
1. Đánh giá nguy cơ dịch bệnh truyền nhiễm hằng năm:
a) Xác định các bệnh truyền nhiễm có nguy cơ cao xảy ra dịch bệnh trong năm;
b) Xác định các yếu tố làm gia tăng dịch bệnh trên địa bàn của từng bệnh truyền nhiễm;
c) Xác định các năng lực, nguồn lực phục vụ cho công tác phòng, chống dịch chủ động;
d) Nâng cao năng lực, bố trí nguồn lực, chuẩn bị sẵn sàng và thực hiện các biện pháp phòng, chống bệnh, dịch bệnh chủ động tương ứng với nguy cơ, dịch bệnh được xác định tại điểm a, b khoản này.
2. Đánh giá nguy cơ dịch bệnh đột xuất
Đánh giá nguy cơ dịch bệnh đột xuất được chia làm bốn mức thấp, trung bình, cao, rất cao và thực hiện khi có dấu hiệu sau:
a) Gia tăng hoặc lan rộng bất thường của bệnh truyền nhiễm;
b) Thay đổi về bệnh cảnh lâm sàng, đặc điểm tác nhân gây bệnh, trung gian truyền bệnh;
c) Nguy cơ xâm nhập bệnh truyền nhiễm từ bên ngoài;
d) Các yếu tố làm gia tăng nguy cơ bùng phát dịch;
đ) Phát hiện bệnh truyền nhiễm mới nổi hoặc tái nổi hoặc bệnh chưa rõ nguyên nhân;
e) Sự cố an toàn sinh học, an ninh sinh học;
g) Hệ thống y tế có nguy cơ quá tải hoặc giảm khả năng đáp ứng;
h) Các dấu hiệu khác theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới.
3. Cơ quan chuyên môn y tế các cấp tổ chức, thực hiện đánh giá nguy cơ theo hướng dẫn chuyên môn của Cục Phòng bệnh.
Điều 22. Cảnh báo dịch bệnh
1. Thực hiện cảnh báo dịch bệnh khi có một trong các tình huống sau:
a) Đối với các bệnh truyền nhiễm nhóm A: khi xuất hiện một ca bệnh xác định trên địa bàn cấp xã;
b) Đối với bệnh truyền nhiễm nhóm B và C lưu hành tại địa bàn cấp xã: cảnh báo dịch bệnh được xác định khi trên địa bàn cấp xã tại một thời điểm bất kỳ trong tuần có số trường hợp mắc bệnh cộng dồn từ đầu tuần trong khoảng từ số mắc trung bình của tuần cùng kỳ trong 05 năm gần nhất (trừ năm có dịch bệnh) của xã đó cộng với 01 lần độ lệch chuẩn đến số mắc trung bình của tuần cùng kỳ trong 05 năm gần nhất (trừ năm có dịch bệnh) của xã đó cộng với 02 lần độ lệch chuẩn;
c) Đối với bệnh truyền nhiễm nhóm B và C không lưu hành tại địa bàn cấp xã: cảnh báo dịch bệnh được xác định khi trên địa bàn cấp xã tại một thời điểm bất kỳ trong tuần ghi nhận 03 trường hợp mắc bệnh có liên quan dịch tễ với nhau;
d) Đối với bệnh truyền nhiễm chưa ghi nhận tại Việt Nam: cảnh báo dịch bệnh căn cứ theo kết quả đánh giá nguy cơ dịch bệnh đột xuất được quy định tại khoản 2 Điều 21 Thông tư này có mức từ trung bình trở lên.
2. Nội dung cảnh báo dịch bệnh và các biện pháp phòng, chống:
a) Nội dung cảnh báo dịch bệnh bao gồm nguy cơ theo thời gian, địa điểm, phạm vi và quy mô dịch bệnh có thể xảy ra;
b) Cơ quan chuyên môn y tế các cấp tổ chức, thực hiện cảnh báo dịch bệnh, thực hiện các biện pháp phòng, chống phù hợp với tình hình bệnh truyền nhiễm cụ thể theo hướng dẫn chuyên môn của Cục Phòng bệnh.
Điều 23. Điều tra ổ dịch, dịch bệnh truyền nhiễm
Điều tra, xác định ổ dịch, dịch bệnh truyền nhiễm được thực hiện theo các bước sau đây và có thể điều chỉnh phù hợp với tính chất của ổ dịch, dịch bệnh:
1. Chuẩn bị điều tra ổ dịch, dịch bệnh truyền nhiễm.
2. Xác minh chẩn đoán.
3. Khẳng định sự tồn tại của ổ dịch, dịch bệnh truyền nhiễm.
4. Điều tra, phát hiện trường hợp bệnh, trường hợp nghi ngờ mắc bệnh trong ổ dịch theo hướng dẫn chuyên môn đối với từng bệnh.
5. Tiến hành mô tả ổ dịch theo 3 yếu tố thời gian, địa điểm và con người.
6. Xây dựng giả thuyết về ổ dịch, dịch, nguồn lây và tác nhân, phương thức, đường lây truyền, yếu tố trung gian truyền bệnh hoặc véc tơ, sự phơi nhiễm, các yếu tố nguy cơ.
7. Đánh giá và kiểm định giả thuyết.
8. Hoàn thiện giả thuyết và thực hiện nghiên cứu bổ sung.
9. Đề xuất các biện pháp phòng ngừa và kiểm soát.
10. Báo cáo kết quả điều tra ổ dịch, dịch bệnh truyền nhiễm.
Điều 24. Xử lý ổ dịch, dịch bệnh truyền nhiễm
1. Trong khả năng, điều kiện ứng phó, khắc phục hậu quả về dịch bệnh của lực lượng chuyên trách, kiêm nhiệm và các lực lượng khác trên địa bàn cấp xã: tùy từng bệnh cụ thể, thực hiện một số biện pháp sau:
a) Xử lý nguồn bệnh;
b) Xử lý đường truyền bệnh;
c) Bảo vệ người dân tại cộng đồng;
d) Truyền thông nguy cơ và truyền thông phòng, chống dịch bệnh cho cộng đồng;
đ) Khử trùng tại khu vực có ổ dịch, dịch bệnh;
e) Điều tra dịch tễ và xử lý các trường hợp tử vong do bệnh truyền nhiễm;
g) Thực hiện các hoạt động phối hợp liên ngành và hợp tác quốc tế;
h) Khoanh vùng, kiểm soát, ngăn chặn sự lây lan dịch bệnh giữa khu vực có dịch bệnh và khu vực không có dịch bệnh;
i) Thực hiện rà soát trong và sau đáp ứng xử lý ổ dịch, dịch bệnh truyền nhiễm;
k) Cục Phòng bệnh hướng dẫn chuyên môn cụ thể về thông tin, báo cáo, xử lý ổ dịch, dịch bệnh truyền nhiễm đối với từng bệnh truyền nhiễm; hướng dẫn thiết lập và vận hành đội đáp ứng nhanh.
2. Vượt quá khả năng, điều kiện ứng phó, khắc phục hậu quả về dịch bệnh của lực lượng chuyên trách, kiêm nhiệm và các lực lượng khác trên địa bàn cấp xã:
Áp dụng các biện pháp quy định tại khoản 1 Điều này và quy định của pháp luật về phòng thủ dân sự, pháp luật về tình trạng khẩn cấp.
Điều 25. Nội dung thông tin về việc có dịch bệnh truyền nhiễm, kết thúc dịch bệnh truyền nhiễm
1. Nội dung thông tin có dịch bệnh:
a) Tên dịch bệnh;
b) Thời gian;
c) Địa điểm có ổ dịch;
d) Các khuyến nghị phòng, chống dịch bệnh.
2. Nội dung thông tin kết thúc dịch bệnh:
a) Tên dịch bệnh;
b) Thời gian hết dịch bệnh;
c) Các khuyến nghị.
Điều 26. Báo cáo, thông tin dịch bệnh truyền nhiễm
1. Báo cáo, thông tin dịch bệnh trong khả năng, điều kiện ứng phó, khắc phục hậu quả về dịch bệnh của lực lượng chuyên trách, kiêm nhiệm và các lực lượng khác trên địa bàn cấp xã:
a) Cơ quan thực hiện: Trạm Y tế cấp xã;
b) Quy trình thông tin có dịch bệnh: trong vòng 24 giờ, kể từ khi Trạm Y tế cấp xã xác định có dịch bệnh trên địa bàn đạt các tiêu chí tại khoản 1 Điều 16 Thông tư này, Giám đốc Trạm Y tế cấp xã ban hành thông tin dịch bệnh theo Mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này và báo cáo thông tin dịch bệnh cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Trung tâm Kiểm soát bệnh tật cấp tỉnh, các lực lượng chuyên trách, kiêm nhiệm, các lực lượng khác trên địa bàn cấp xã và thông báo công khai cho người dân, cộng đồng trên địa bàn;
c) Quy trình thông tin khi hết dịch bệnh: trong vòng 24 giờ, kể từ khi xác định tình hình dịch bệnh trên địa bàn cấp xã đạt tiêu chí hết dịch bệnh theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Thông tư này, Giám đốc Trạm Y tế cấp xã ban hành thông tin hết dịch bệnh theo Mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này và báo cáo thông tin hết dịch bệnh cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Trung tâm Kiểm soát bệnh tật cấp tỉnh, các lực lượng chuyên trách, kiêm nhiệm, các lực lượng khác trên địa bàn cấp xã và thông báo công khai cho người dân, cộng đồng trên địa bàn;
d) Trạm Y tế cấp xã thực hiện việc báo cáo dịch bệnh, báo cáo kết thúc dịch bệnh theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư này. Việc báo cáo ổ dịch được thực hiện hằng ngày cho đến khi kết thúc ổ dịch.
2. Báo cáo, thông tin dịch bệnh theo các cấp độ phòng thủ dân sự hoặc tình trạng khẩn cấp.
Việc ban bố, bãi bỏ cấp độ phòng thủ dân sự về dịch bệnh và tình trạng khẩn cấp về dịch bệnh thực hiện theo quy định của pháp luật về phòng thủ dân sự hoặc pháp luật về tình trạng khẩn cấp.
Thông tư 15/2026/TT-BYT hướng dẫn Luật Phòng bệnh do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- Số hiệu: 15/2026/TT-BYT
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 17/05/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Thị Liên Hương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Điều 3. Hệ thống thông tin giám sát trong phòng bệnh
- Điều 4. Nguyên tắc, hình thức và các mẫu thông tin, báo cáo
- Điều 5. Đối tượng giám sát trong phòng, chống bệnh truyền nhiễm
- Điều 6. Các loại hình giám sát trong phòng, chống bệnh truyền nhiễm
- Điều 7. Nội dung và địa điểm giám sát dựa vào chỉ số
- Điều 8. Nội dung và địa điểm giám sát trọng điểm
- Điều 9. Nội dung và địa điểm giám sát dựa vào sự kiện
- Điều 10. Thông tin, báo cáo trong giám sát dựa vào chỉ số
- Điều 11. Thông tin, báo cáo giám sát trọng điểm, giám sát dựa vào sự kiện
- Điều 14. Tiêu chí xác định phân loại nhóm bệnh truyền nhiễm
- Điều 15. Phân loại nhóm bệnh truyền nhiễm theo tiêu chí xác định
- Điều 16. Tiêu chí xác định dịch bệnh truyền nhiễm trong khả năng, điều kiện ứng phó, khắc phục hậu quả về dịch bệnh của lực lượng chuyên trách, kiêm nhiệm và các lực lượng khác trên địa bàn cấp xã
- Điều 17. Tiêu chí xác định phòng thủ dân sự cấp độ 1 về dịch bệnh truyền nhiễm khi dịch bệnh trong phạm vi địa bàn cấp xã vượt quá khả năng, điều kiện ứng phó, khắc phục hậu quả của lực lượng chuyên trách, kiêm nhiệm và các lực lượng khác trên địa bàn cấp xã theo quy định của pháp luật về phòng thủ dân sự
- Điều 18. Tiêu chí xác định phòng thủ dân sự cấp độ 2 về dịch bệnh truyền nhiễm khi dịch bệnh trong phạm vi địa bàn cấp tỉnh vượt quá khả năng, điều kiện ứng phó, khắc phục hậu quả của chính quyền địa phương cấp xã theo quy định của pháp luật về phòng thủ dân sự
- Điều 19. Tiêu chí xác định phòng thủ dân sự cấp độ 3 về dịch bệnh truyền nhiễm khi dịch bệnh trên địa bàn một hoặc một số tỉnh, thành phố vượt quá khả năng, điều kiện ứng phó, khắc phục hậu quả của chính quyền địa phương cấp tỉnh theo quy định của pháp luật về phòng thủ dân sự
- Điều 20. Tiêu chí xác định tình trạng khẩn cấp về dịch bệnh
- Điều 21. Tổ chức đánh giá nguy cơ và mức độ nguy cơ dịch bệnh truyền nhiễm
- Điều 22. Cảnh báo dịch bệnh
- Điều 23. Điều tra ổ dịch, dịch bệnh truyền nhiễm
- Điều 24. Xử lý ổ dịch, dịch bệnh truyền nhiễm
- Điều 25. Nội dung thông tin về việc có dịch bệnh truyền nhiễm, kết thúc dịch bệnh truyền nhiễm
- Điều 26. Báo cáo, thông tin dịch bệnh truyền nhiễm
- Điều 27. Đối tượng giám sát trong phòng, chống bệnh không lây nhiễm
- Điều 28. Các loại hình giám sát trong phòng, chống bệnh không lây nhiễm
- Điều 29. Nội dung và địa điểm giám sát thường xuyên
- Điều 30. Nội dung và địa điểm giám sát qua điều tra định kỳ
- Điều 31. Nội dung và địa điểm giám sát đột xuất
- Điều 34. Đối tượng giám sát trong phòng, chống rối loạn tâm thần
- Điều 35. Các loại hình giám sát trong phòng, chống rối loạn tâm thần
- Điều 36. Nội dung và địa điểm giám sát thường xuyên
- Điều 37. Nội dung và địa điểm giám sát qua điều tra định kỳ
- Điều 38. Nội dung và địa điểm giám sát đột xuất
- Điều 41. Đối tượng giám sát dinh dưỡng trong phòng bệnh
- Điều 42. Các loại hình giám sát dinh dưỡng trong phòng bệnh
- Điều 43. Nội dung và địa điểm giám sát thường xuyên
- Điều 44. Nội dung và địa điểm giám sát qua điều tra định kỳ
- Điều 45. Nội dung và địa điểm giám sát đột xuất
- Điều 46. Chế độ thông tin, báo cáo thường xuyên
- Điều 47. Chế độ thông tin, báo cáo qua điều tra định kỳ
- Điều 48. Đối tượng giám sát trong dự phòng thương tích tại cộng đồng
- Điều 49. Nội dung và địa điểm giám sát người bị thương tích
- Điều 50. Nội dung và địa điểm giám sát người bị tử vong do thương tích
- Điều 51. Nội dung và địa điểm giám sát yếu tố nguy cơ dẫn đến thương tích tại cộng đồng
- Điều 54. Trạm Y tế cấp xã
- Điều 55. Trung tâm Kiểm soát bệnh tật cấp tỉnh, Trung tâm Kiểm dịch y tế quốc tế
- Điều 56. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở xét nghiệm
- Điều 57. Cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Điều 58. Các Viện thuộc hệ y tế dự phòng trực thuộc Bộ Y tế
- Điều 59. Các Bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế
- Điều 60. Cục Phòng bệnh
- Điều 61. Cục Quản lý Khám, chữa bệnh
- Điều 62. Các Vụ, Cục, Văn phòng Bộ Y tế
- Điều 63. Cơ quan quản lý nhà nước về công nghệ thông tin thuộc Bộ Y tế
- Điều 64. Ủy ban nhân dân các cấp
