Mục 1 Chương 5 Thông tư 15/2026/TT-BYT hướng dẫn Luật Phòng bệnh do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
Mục 1. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ ĐỊA ĐIỂM GIÁM SÁT
Điều 41. Đối tượng giám sát dinh dưỡng trong phòng bệnh
1. Người mắc các bệnh liên quan đến dinh dưỡng bao gồm người suy dinh dưỡng theo các thể, người thiếu máu, người thiếu vi chất dinh dưỡng, người mắc các bệnh rối loạn chuyển hóa liên quan đến dinh dưỡng.
2. Người có nguy cơ mắc các bệnh liên quan đến dinh dưỡng.
3. Yếu tố nguy cơ gây bệnh liên quan đến dinh dưỡng.
Điều 42. Các loại hình giám sát dinh dưỡng trong phòng bệnh
1. Giám sát thường xuyên
Thực hiện việc thu thập thường xuyên, liên tục có hệ thống đối với thông tin về người mắc bệnh, người có nguy cơ mắc bệnh và yếu tố nguy cơ gây bệnh liên quan đến dinh dưỡng thông qua khám bệnh, chữa bệnh; khám sức khoẻ định kỳ; khám sàng lọc; kiểm tra sức khỏe đầu năm học và các chương trình y tế triển khai tại địa phương.
2. Giám sát qua điều tra định kỳ
a) Điều tra về tình trạng dinh dưỡng và các yếu tố nguy cơ ở trẻ em dưới 05 tuổi, định kỳ hằng năm;
b) Điều tra về người mắc bệnh, người có nguy cơ mắc bệnh và yếu tố nguy cơ gây bệnh liên quan đến dinh dưỡng, định kỳ 05 năm một lần.
3. Giám sát đột xuất
Thực hiện khi có tình trạng bất thường về bệnh liên quan đến dinh dưỡng hoặc theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền.
Điều 43. Nội dung và địa điểm giám sát thường xuyên
1. Nội dung giám sát
a) Thu thập thông tin hành chính: thông tin cá nhân; thông tin nơi cư trú; thông tin nơi học tập, làm việc; thông tin để liên hệ khi cần thiết;
b) Thu thập thông tin nhân trắc và tình trạng dinh dưỡng, bao gồm: cân nặng, chiều cao; các thể suy dinh dưỡng ở các nhóm tuổi; suy dinh dưỡng cấp tính ở trẻ em dưới 05 tuổi;
c) Thu thập thông tin về tình trạng bổ sung vitamin A, sắt, kẽm và các vi chất khác ở trẻ em; tình trạng bổ sung vi chất dinh dưỡng (sắt, kẽm, acid folic và các vi chất dinh dưỡng khác) cho phụ nữ có thai và bà mẹ cho con bú; các yếu tố nguy cơ khác;
d) Các nội dung giám sát khác.
2. Địa điểm giám sát
a) Trạm Y tế cấp xã, các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và các cơ sở khác;
b) Tại cộng đồng.
Điều 44. Nội dung và địa điểm giám sát qua điều tra định kỳ
1. Nội dung và địa điểm giám sát qua điều tra định kỳ hằng năm về tình trạng dinh dưỡng và các yếu tố nguy cơ ở trẻ em dưới 05 tuổi
a) Nội dung giám sát:
- Các thông tin quy định tại điểm a khoản 1 Điều 43 Thông tư này; cân nặng, chiều cao, tình trạng mắc các thể suy dinh dưỡng (thấp còi, nhẹ cân, gầy còm, thừa cân, béo phì);
- Các yếu tố nguy cơ gây bệnh liên quan đến dinh dưỡng ở trẻ em dưới 05 tuổi;
- Các nội dung giám sát khác.
b) Địa điểm giám sát: tại cộng đồng.
2. Nội dung và địa điểm giám sát qua điều tra định kỳ 05 năm một lần a) Nội dung giám sát:
- Các thông tin quy định tại điểm a khoản 1 Điều 43 Thông tư này;
- Yếu tố nguy cơ gây bệnh liên quan đến dinh dưỡng;
- Các nội dung giám sát khác.
b) Địa điểm giám sát: tại cộng đồng.
Điều 45. Nội dung và địa điểm giám sát đột xuất
1. Nội dung giám sát:
a) Tình trạng bất thường liên quan đến dinh dưỡng;
b) Các yếu tố nguy cơ liên quan đến dinh dưỡng.
2. Địa điểm giám sát: tại địa bàn phát sinh tình trạng bất thường về bệnh, yếu tố nguy cơ gây bệnh liên quan đến dinh dưỡng hoặc theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền.
Thông tư 15/2026/TT-BYT hướng dẫn Luật Phòng bệnh do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- Số hiệu: 15/2026/TT-BYT
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 17/05/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Thị Liên Hương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Điều 3. Hệ thống thông tin giám sát trong phòng bệnh
- Điều 4. Nguyên tắc, hình thức và các mẫu thông tin, báo cáo
- Điều 5. Đối tượng giám sát trong phòng, chống bệnh truyền nhiễm
- Điều 6. Các loại hình giám sát trong phòng, chống bệnh truyền nhiễm
- Điều 7. Nội dung và địa điểm giám sát dựa vào chỉ số
- Điều 8. Nội dung và địa điểm giám sát trọng điểm
- Điều 9. Nội dung và địa điểm giám sát dựa vào sự kiện
- Điều 10. Thông tin, báo cáo trong giám sát dựa vào chỉ số
- Điều 11. Thông tin, báo cáo giám sát trọng điểm, giám sát dựa vào sự kiện
- Điều 14. Tiêu chí xác định phân loại nhóm bệnh truyền nhiễm
- Điều 15. Phân loại nhóm bệnh truyền nhiễm theo tiêu chí xác định
- Điều 16. Tiêu chí xác định dịch bệnh truyền nhiễm trong khả năng, điều kiện ứng phó, khắc phục hậu quả về dịch bệnh của lực lượng chuyên trách, kiêm nhiệm và các lực lượng khác trên địa bàn cấp xã
- Điều 17. Tiêu chí xác định phòng thủ dân sự cấp độ 1 về dịch bệnh truyền nhiễm khi dịch bệnh trong phạm vi địa bàn cấp xã vượt quá khả năng, điều kiện ứng phó, khắc phục hậu quả của lực lượng chuyên trách, kiêm nhiệm và các lực lượng khác trên địa bàn cấp xã theo quy định của pháp luật về phòng thủ dân sự
- Điều 18. Tiêu chí xác định phòng thủ dân sự cấp độ 2 về dịch bệnh truyền nhiễm khi dịch bệnh trong phạm vi địa bàn cấp tỉnh vượt quá khả năng, điều kiện ứng phó, khắc phục hậu quả của chính quyền địa phương cấp xã theo quy định của pháp luật về phòng thủ dân sự
- Điều 19. Tiêu chí xác định phòng thủ dân sự cấp độ 3 về dịch bệnh truyền nhiễm khi dịch bệnh trên địa bàn một hoặc một số tỉnh, thành phố vượt quá khả năng, điều kiện ứng phó, khắc phục hậu quả của chính quyền địa phương cấp tỉnh theo quy định của pháp luật về phòng thủ dân sự
- Điều 20. Tiêu chí xác định tình trạng khẩn cấp về dịch bệnh
- Điều 21. Tổ chức đánh giá nguy cơ và mức độ nguy cơ dịch bệnh truyền nhiễm
- Điều 22. Cảnh báo dịch bệnh
- Điều 23. Điều tra ổ dịch, dịch bệnh truyền nhiễm
- Điều 24. Xử lý ổ dịch, dịch bệnh truyền nhiễm
- Điều 25. Nội dung thông tin về việc có dịch bệnh truyền nhiễm, kết thúc dịch bệnh truyền nhiễm
- Điều 26. Báo cáo, thông tin dịch bệnh truyền nhiễm
- Điều 27. Đối tượng giám sát trong phòng, chống bệnh không lây nhiễm
- Điều 28. Các loại hình giám sát trong phòng, chống bệnh không lây nhiễm
- Điều 29. Nội dung và địa điểm giám sát thường xuyên
- Điều 30. Nội dung và địa điểm giám sát qua điều tra định kỳ
- Điều 31. Nội dung và địa điểm giám sát đột xuất
- Điều 34. Đối tượng giám sát trong phòng, chống rối loạn tâm thần
- Điều 35. Các loại hình giám sát trong phòng, chống rối loạn tâm thần
- Điều 36. Nội dung và địa điểm giám sát thường xuyên
- Điều 37. Nội dung và địa điểm giám sát qua điều tra định kỳ
- Điều 38. Nội dung và địa điểm giám sát đột xuất
- Điều 41. Đối tượng giám sát dinh dưỡng trong phòng bệnh
- Điều 42. Các loại hình giám sát dinh dưỡng trong phòng bệnh
- Điều 43. Nội dung và địa điểm giám sát thường xuyên
- Điều 44. Nội dung và địa điểm giám sát qua điều tra định kỳ
- Điều 45. Nội dung và địa điểm giám sát đột xuất
- Điều 46. Chế độ thông tin, báo cáo thường xuyên
- Điều 47. Chế độ thông tin, báo cáo qua điều tra định kỳ
- Điều 48. Đối tượng giám sát trong dự phòng thương tích tại cộng đồng
- Điều 49. Nội dung và địa điểm giám sát người bị thương tích
- Điều 50. Nội dung và địa điểm giám sát người bị tử vong do thương tích
- Điều 51. Nội dung và địa điểm giám sát yếu tố nguy cơ dẫn đến thương tích tại cộng đồng
- Điều 54. Trạm Y tế cấp xã
- Điều 55. Trung tâm Kiểm soát bệnh tật cấp tỉnh, Trung tâm Kiểm dịch y tế quốc tế
- Điều 56. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở xét nghiệm
- Điều 57. Cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Điều 58. Các Viện thuộc hệ y tế dự phòng trực thuộc Bộ Y tế
- Điều 59. Các Bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế
- Điều 60. Cục Phòng bệnh
- Điều 61. Cục Quản lý Khám, chữa bệnh
- Điều 62. Các Vụ, Cục, Văn phòng Bộ Y tế
- Điều 63. Cơ quan quản lý nhà nước về công nghệ thông tin thuộc Bộ Y tế
- Điều 64. Ủy ban nhân dân các cấp
