Chương 1 Thông tư 15/2026/TT-BYT hướng dẫn Luật Phòng bệnh do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng bệnh, bao gồm:
a) Đối tượng giám sát; hướng dẫn giám sát, địa điểm giám sát, chế độ thông tin, báo cáo giám sát trong phòng bệnh quy định chi tiết khoản 7 Điều 13;
b) Tiêu chí xác định phân loại nhóm bệnh truyền nhiễm, tiêu chí xác định dịch bệnh quy định chi tiết khoản 4 Điều 15;
c) Khai báo thông tin về bệnh truyền nhiễm quy định chi tiết điểm b khoản 1 Điều 16;
d) Tổ chức đánh giá nguy cơ, cảnh báo dịch bệnh; điều tra, xử lý ổ dịch, dịch bệnh và báo cáo, thông tin dịch bệnh quy định chi tiết khoản 1 Điều 18.
2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ sở xét nghiệm và cơ sở y tế khác thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng khi tiếp nhận, khám bệnh, chữa bệnh cho người không thuộc đối tượng quản lý của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng. Thông tư này không áp dụng đối với hoạt động giám sát, thông tin, báo cáo trong phòng bệnh đối với người thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
1. Ổ dịch là một khu vực dân cư quy mô dưới cấp xã (cụm hộ gia đình, cụm dân cư, cơ quan, đơn vị, trường học hoặc tương đương; thôn, tổ dân phố hoặc tương đương), nơi xuất hiện trường hợp bệnh truyền nhiễm và có yếu tố lây truyền dịch bệnh.
2. Ổ chứa là nơi tác nhân gây bệnh truyền nhiễm có thể tồn tại và phát triển.
3. Bệnh truyền nhiễm lưu hành là bệnh truyền nhiễm xuất hiện thường xuyên, liên tục hoặc theo chu kỳ tại một địa bàn hoặc một quần thể dân cư nhất định với mức độ mắc bệnh tương đối ổn định theo thời gian.
4. Dấu hiệu bệnh truyền nhiễm là thông tin ban đầu, chưa qua xác minh về bệnh truyền nhiễm, các nguy cơ gây bệnh, dịch bệnh truyền nhiễm.
5. Sự kiện bệnh truyền nhiễm là dấu hiệu bệnh truyền nhiễm đã được xác minh có nguy cơ gây bệnh, dịch bệnh truyền nhiễm.
6. Hội chứng bệnh truyền nhiễm là tập hợp các dấu hiệu, triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng điển hình thường gặp của một nhóm bệnh truyền nhiễm hoặc một bệnh truyền nhiễm cụ thể chưa rõ tác nhân gây bệnh.
7. Trường hợp bệnh trong giám sát bệnh truyền nhiễm là người có biểu hiện về lâm sàng, yếu tố dịch tễ hoặc kết quả xét nghiệm để báo cáo, điều tra và xử lý trong giám sát bệnh truyền nhiễm.
Điều 3. Hệ thống thông tin giám sát trong phòng bệnh
1. Hệ thống thông tin giám sát trong phòng bệnh có chức năng tiếp nhận, cập nhật, quản lý, tổng hợp, phân tích, khai thác, phản hồi, chia sẻ dữ liệu và hỗ trợ thực hiện chế độ thông tin, báo cáo giám sát về bệnh truyền nhiễm, bệnh không lây nhiễm, rối loạn tâm thần, dinh dưỡng trong phòng bệnh và thương tích tại cộng đồng theo quy định tại Thông tư này.
2. Cơ quan, tổ chức, cơ sở y tế và cá nhân có liên quan có trách nhiệm cập nhật, cung cấp, chia sẻ, khai thác, sử dụng dữ liệu trên Hệ thống thông tin giám sát trong phòng bệnh theo quy định của Thông tư này; bảo đảm tính chính xác, đầy đủ, kịp thời của dữ liệu cập nhật, cung cấp, chia sẻ.
3. Việc quản lý, cập nhật, trích xuất, kết nối, liên thông và chia sẻ dữ liệu trên Hệ thống thông tin giám sát trong phòng bệnh thực hiện theo quy định của pháp luật về an toàn thông tin mạng, an ninh mạng, dữ liệu và bảo vệ dữ liệu cá nhân.
Điều 4. Nguyên tắc, hình thức và các mẫu thông tin, báo cáo
1. Nguyên tắc thông tin, báo cáo:
a) Việc thông tin, báo cáo được thực hiện theo đúng đối tượng, nội dung, kỳ báo cáo, thời hạn báo cáo và cấp báo cáo quy định tại Thông tư này;
b) Trường hợp phát hiện thông tin, dữ liệu báo cáo còn thiếu, sai lệch hoặc chưa thống nhất, cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan có trách nhiệm kiểm tra, cập nhật, điều chỉnh, bổ sung theo thẩm quyền.
2. Hình thức thông tin, báo cáo:
a) Thực hiện thông tin, báo cáo trực tuyến thông qua Hệ thống thông tin giám sát trong phòng bệnh;
b) Thực hiện thông tin, báo cáo bằng văn bản điện tử hoặc văn bản giấy trong trường hợp Hệ thống thông tin giám sát trong phòng bệnh gặp sự cố kỹ thuật hoặc Hệ thống thông tin giám sát trong phòng bệnh chưa đáp ứng đầy đủ chức năng quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này hoặc do yêu cầu của cơ quan cấp trên. Trường hợp thông tin, báo cáo bằng văn bản giấy do Hệ thống thông tin giám sát trong phòng bệnh gặp sự cố kỹ thuật hoặc Hệ thống thông tin giám sát trong phòng bệnh chưa đáp ứng đầy đủ chức năng quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này thì phải thực hiện cập nhật, bổ sung dữ liệu vào Hệ thống thông tin giám sát trong phòng bệnh sau khi sự cố kỹ thuật của Hệ thống thông tin giám sát trong phòng bệnh được khắc phục hoặc hoàn thiện.
3. Danh mục, mẫu giám sát, mẫu báo cáo thực hiện theo hướng dẫn chuyên môn của Cục Phòng bệnh.
Thông tư 15/2026/TT-BYT hướng dẫn Luật Phòng bệnh do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- Số hiệu: 15/2026/TT-BYT
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 17/05/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Thị Liên Hương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Điều 3. Hệ thống thông tin giám sát trong phòng bệnh
- Điều 4. Nguyên tắc, hình thức và các mẫu thông tin, báo cáo
- Điều 5. Đối tượng giám sát trong phòng, chống bệnh truyền nhiễm
- Điều 6. Các loại hình giám sát trong phòng, chống bệnh truyền nhiễm
- Điều 7. Nội dung và địa điểm giám sát dựa vào chỉ số
- Điều 8. Nội dung và địa điểm giám sát trọng điểm
- Điều 9. Nội dung và địa điểm giám sát dựa vào sự kiện
- Điều 10. Thông tin, báo cáo trong giám sát dựa vào chỉ số
- Điều 11. Thông tin, báo cáo giám sát trọng điểm, giám sát dựa vào sự kiện
- Điều 14. Tiêu chí xác định phân loại nhóm bệnh truyền nhiễm
- Điều 15. Phân loại nhóm bệnh truyền nhiễm theo tiêu chí xác định
- Điều 16. Tiêu chí xác định dịch bệnh truyền nhiễm trong khả năng, điều kiện ứng phó, khắc phục hậu quả về dịch bệnh của lực lượng chuyên trách, kiêm nhiệm và các lực lượng khác trên địa bàn cấp xã
- Điều 17. Tiêu chí xác định phòng thủ dân sự cấp độ 1 về dịch bệnh truyền nhiễm khi dịch bệnh trong phạm vi địa bàn cấp xã vượt quá khả năng, điều kiện ứng phó, khắc phục hậu quả của lực lượng chuyên trách, kiêm nhiệm và các lực lượng khác trên địa bàn cấp xã theo quy định của pháp luật về phòng thủ dân sự
- Điều 18. Tiêu chí xác định phòng thủ dân sự cấp độ 2 về dịch bệnh truyền nhiễm khi dịch bệnh trong phạm vi địa bàn cấp tỉnh vượt quá khả năng, điều kiện ứng phó, khắc phục hậu quả của chính quyền địa phương cấp xã theo quy định của pháp luật về phòng thủ dân sự
- Điều 19. Tiêu chí xác định phòng thủ dân sự cấp độ 3 về dịch bệnh truyền nhiễm khi dịch bệnh trên địa bàn một hoặc một số tỉnh, thành phố vượt quá khả năng, điều kiện ứng phó, khắc phục hậu quả của chính quyền địa phương cấp tỉnh theo quy định của pháp luật về phòng thủ dân sự
- Điều 20. Tiêu chí xác định tình trạng khẩn cấp về dịch bệnh
- Điều 21. Tổ chức đánh giá nguy cơ và mức độ nguy cơ dịch bệnh truyền nhiễm
- Điều 22. Cảnh báo dịch bệnh
- Điều 23. Điều tra ổ dịch, dịch bệnh truyền nhiễm
- Điều 24. Xử lý ổ dịch, dịch bệnh truyền nhiễm
- Điều 25. Nội dung thông tin về việc có dịch bệnh truyền nhiễm, kết thúc dịch bệnh truyền nhiễm
- Điều 26. Báo cáo, thông tin dịch bệnh truyền nhiễm
- Điều 27. Đối tượng giám sát trong phòng, chống bệnh không lây nhiễm
- Điều 28. Các loại hình giám sát trong phòng, chống bệnh không lây nhiễm
- Điều 29. Nội dung và địa điểm giám sát thường xuyên
- Điều 30. Nội dung và địa điểm giám sát qua điều tra định kỳ
- Điều 31. Nội dung và địa điểm giám sát đột xuất
- Điều 34. Đối tượng giám sát trong phòng, chống rối loạn tâm thần
- Điều 35. Các loại hình giám sát trong phòng, chống rối loạn tâm thần
- Điều 36. Nội dung và địa điểm giám sát thường xuyên
- Điều 37. Nội dung và địa điểm giám sát qua điều tra định kỳ
- Điều 38. Nội dung và địa điểm giám sát đột xuất
- Điều 41. Đối tượng giám sát dinh dưỡng trong phòng bệnh
- Điều 42. Các loại hình giám sát dinh dưỡng trong phòng bệnh
- Điều 43. Nội dung và địa điểm giám sát thường xuyên
- Điều 44. Nội dung và địa điểm giám sát qua điều tra định kỳ
- Điều 45. Nội dung và địa điểm giám sát đột xuất
- Điều 46. Chế độ thông tin, báo cáo thường xuyên
- Điều 47. Chế độ thông tin, báo cáo qua điều tra định kỳ
- Điều 48. Đối tượng giám sát trong dự phòng thương tích tại cộng đồng
- Điều 49. Nội dung và địa điểm giám sát người bị thương tích
- Điều 50. Nội dung và địa điểm giám sát người bị tử vong do thương tích
- Điều 51. Nội dung và địa điểm giám sát yếu tố nguy cơ dẫn đến thương tích tại cộng đồng
- Điều 54. Trạm Y tế cấp xã
- Điều 55. Trung tâm Kiểm soát bệnh tật cấp tỉnh, Trung tâm Kiểm dịch y tế quốc tế
- Điều 56. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở xét nghiệm
- Điều 57. Cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Điều 58. Các Viện thuộc hệ y tế dự phòng trực thuộc Bộ Y tế
- Điều 59. Các Bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế
- Điều 60. Cục Phòng bệnh
- Điều 61. Cục Quản lý Khám, chữa bệnh
- Điều 62. Các Vụ, Cục, Văn phòng Bộ Y tế
- Điều 63. Cơ quan quản lý nhà nước về công nghệ thông tin thuộc Bộ Y tế
- Điều 64. Ủy ban nhân dân các cấp
